Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,96

Đáp án

0,96

Giải thích

Đổi biến \(x = {{\rm{e}}^t}\), xét hàm số \(f\left( t \right) = \left( {2{\rm{e}} - {{\rm{e}}^t}} \right)t\)

Ta có \(f'\left( t \right) =  - {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right) + 2{\rm{e}},f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right) = 2{\rm{e\;}}\) (1).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right)\)\(g'\left( t \right) = {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right) + {{\rm{e}}^t} > 0,\forall t > 0\).

\( \Rightarrow g\left( t \right)\) là hàm đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(g\left( 1 \right) = 2{\rm{e}} \Rightarrow \) Phương trình (1) có nghiệm duy nhất \(t = 1\).

Bảng biến thiên:

Suy ra hàm số \(f\left( t \right) = \left( {2{\rm{e}} - {{\rm{e}}^t}} \right)t\) lớn nhất khi \(t = 1 \Leftrightarrow {x_0} = {\rm{e}}\),

khi đó \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{\sqrt[3]{{{\rm{e}}.{\rm{e}}}}}}{{{\rm{e}} + 1}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{e}} + 1} \right) = \frac{2}{3}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{\rm{e}} = \frac{2}{{3{\rm{ln}}2}} \approx 0,96\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

Lời giải

Đáp án B    

120

Giải thích

+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.

Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).

Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).

+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.

Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).

Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.

+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.

Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.

Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP