Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. .
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. .

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Người số 3 và người số 8 có kiểu gene giống nhau.
b) Xác định được kiểu gene của 9 người.
c) Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Người số 3 và người số 8 có kiểu gene giống nhau. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 9 người. |
|
S |
|
c) Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%. |
Đ |
|
|
d) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 75%. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Số 5 và 6 không bị bệnh A nhưng sinh con số 11 (con gái) bị bệnh A. → Bệnh A do allele lặn quy định và không liên kết giới tính.
Số 3 và 4 không bị bệnh B nhưng sinh con số 10 bị bệnh B. → Bệnh B do allele lặn quy định. Vì bệnh A và bệnh B do gen liên kết với nhau, mà bệnh A không liên kết giới tính cho nên bệnh B cũng không liên kết giới tính.
Quy ước: a quy định bệnh A; b quy định bệnh B.
a . sai. Vì người số 3 sinh 1 con bị bệnh A và 1 con bị bệnh B nên kiểu gen của số 3 là \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)
Người số 8 có bố bị 2 bệnh nên kiểu gen của họ là \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\).
b sai. Xác định được kiểu gen của 10 người (người số 6 chưa xác định được).
c. Đúng. Vì kiểu gen của người số 10 và 11 là \(\frac{{{\rm{Ab\;}}}}{{{\rm{Ab}}}}{\rm{\;}} \times {\rm{\;}}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) sẽ sinh con bệnh với xác suất 50%.
d. Sai. Vì người số 8 có kiểu gen \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) , người số 9 có KG \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) sẽ sinh con không bị bệnh với xác suất 50%.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h. |
|
S |
|
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H. |
Đ |
|
|
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu. |
|
S |
|
d) Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a sai, allele H trội hoàn toàn so với h.
b đúng, dễ thấy IA, IB chỉ có thể biểu hiện thành máu A/B/AB khi có mặt allele H.
c sai, gia đình có nhiều kiểu gen nhất sẽ có 3 x 4 = 12 kiểu gen (ví dụ HhIAIB x HhIAIB); 18 kiểu gen chỉ có thể đạt được khi ở bình diện quần thể.
d sai, để con có 3 nhóm máu A, B, AB thì ít nhất một bên bố mẹ có allele H, và phải có 1 bên cho IA, 1 bên cho IB. Như vậy, không thể có trường hợp cả bố và mẹ cùng có máu O mà sinh con ra có cả máu A, B, AB; tức chắc chắn không thể có 4 con mang nhóm máu khác nhau từng đôi một.
Câu 3
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.
b) Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.
c) Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






