Cho sơ đồ phả hệ sau:
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. Xét sơ đồ trên thì bệnh ung thư vú không chịu tác động của môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. Xét sơ đồ trên thì bệnh ung thư vú không chịu tác động của môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Xác định được tối đa kiểu gene của 15 người trong phả hệ.
b) Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh của cặp 16-17 là 50%.
c) Người số 7 và 8 là cặp song sinh nên có kiểu gene giống nhau, vậy người số 7 không bị bệnh chứng tỏ người số 8 bị bệnh do môi trường có tác động.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Xác định được tối đa kiểu gene của 15 người trong phả hệ. |
|
S |
|
b) Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh của cặp 16-17 là 50%. |
Đ |
|
|
c) Người số 7 và 8 là cặp song sinh nên có kiểu gene giống nhau, vậy người số 7 không bị bệnh chứng tỏ người số 8 bị bệnh do môi trường có tác động. |
|
S |
|
d) Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Nhận xét, dựa vào cặp bố mẹ (5) và (6) bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường.
Quy ước : A bình thường > a bị bệnh.
Xét cặp bố (1) bị bệnh × mẹ (2) không bị bệnh sinh con bị bệnh → (1) aa ; (2) Aa ; (4) aa.
Xét cặp bố (3) bình thường × mẹ (4) bị bệnh sinh con bị bệnh → (3) Aa ; (4) aa ; (7) A‒ ; (8) aa ; (9) aa.
Xét cặp bố mẹ (5), (6) đều bình thường nhưng sinh con bị bệnh → (5) Aa ; (6) Aa ; (11) A‒ ; (11) aa ; (13) aa.
Xét cặp bố (9) bị bệnh × mẹ (10) bình thường sinh con bị bệnh → (14) aa ; (15) Aa; (16) Aa.
Do người số (16) lấy vợ (17) không mang allele gây bệnh → (17) aa.
a Sai. Xác định chính xác được 16 người trong sơ đồ phả hệ trên.
b Đúng. Do mẹ (17) không mang allele gây bệnh nên 100% con không bị bệnh, do tỉ lệ nam nữ là 1 : 1 → Tỉ lệ sinh con trai không bị bệnh là 50%.
c Sai. Do người số (8) bị bệnh mà người số (7) không bị bệnh → (7) và (8) là hai chị em song sinh khác trứng → (7) và (8) có kiểu gen khác nhau.
d Sai. Người số (4), (13) và (14) đều bị bệnh nên có kiểu gen aa. Còn (6) và (7) đều có kiểu gen Aa.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử. |
|
S |
|
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5. |
|
S |
|
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22. |
Đ |
|
|
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
1,2 bình thường 5 bệnh bệnh do gene lặn, 4 bệnh 8 9 bình thường bệnh do gene lặn nằm trên NST thường
Quy ước A: bình thường; a: Bệnh
4, 5 có kiểu gene đồng hợp aa, 6, 7, 11,3 có thể kiểu gene đồng hợp AA a Đúng
Tỉ lệ người bệnh aa=4% tần số allele a =0,2 A =0.8 CTQT người số 7 là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aab sai
người số (7) là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aa x người số (8) Aa (11) \[\frac{{\rm{5}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{AA:}}\,\frac{{\rm{6}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{Aa}}\] x (10) Aa xs con không bị bệnh là 19/22 c đúng, d đúng
Câu 3
a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.
b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.
c) Người số 14 có kiểu gene aa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






