Câu hỏi:

21/12/2025 232 Lưu

Nghiệm của phương trình \(6{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 2\)

  

A. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.\)                                                          
B. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.\)
C. \(\left[ \begin{array}{l}x = {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\)          
D. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{arctan}}\frac{1}{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Đáp án

\(\left[ \begin{array}{l}x = {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\)

Giải thích

TH1. \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \Rightarrow 6 = 0\) (vô lý) => Pt vô nghiệm

TH2. \(\cos x \ne 0\) chia cả 2 vế của PT cho \({\cos ^2}x\)

\(6{\tan ^2}x + \tan x - 1 - 2\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right) = 0 \Leftrightarrow 4{\tan ^2}x + \tan x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \arctan \frac{3}{4} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

Lời giải

Đáp án

80.

Giải thích

Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).

TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).

TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).

Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).

Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 3

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{32}}\)      
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).   
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).            
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
B. Hình E là protein có vai trò là enzyme.
C. Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
D. Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP