Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), tâm \(O\) và \(\widehat {ABC} = {120^ \circ }\). Góc giữa cạnh bên \(AA'\) và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\). Đỉnh \(A'\) cách đều các điểm \(A,B,D\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đã cho.
Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), tâm \(O\) và \(\widehat {ABC} = {120^ \circ }\). Góc giữa cạnh bên \(AA'\) và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\). Đỉnh \(A'\) cách đều các điểm \(A,B,D\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đã cho.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Giải thích

Hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a,\,\,\widehat {ABC} = {120^ \circ }\) nên góc \(\widehat {BAD} = {60^ \circ }\), suy ra tam giác \(ABD\) đều cạnh \(a\). Diện tích đáy \(ABCD\) là \(S = 2.{S_{ABD}} = 2.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABD\). Ta có \(A'H \bot \left( {ABCD} \right)\).
Tính được \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\). Góc giữa \(AA'\) và mặt đáy bằng góc \(\widehat {A'AH} = {60^ \circ }\).
Ta có \(A'H = AH.{\rm{tan}}{60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 3 = a\).
Thể tích lăng trụ \(V = A'H.S = a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
C. V3 < V2 < V1.
Lời giải
Đáp án
V3 < V2 < V1.
Giải thích

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3
Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).
Lời giải
Đáp án
80.
Giải thích
Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).
TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).
TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).
Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).
Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
