Câu hỏi:

22/12/2025 150 Lưu

Tìm tất cả các giá trị của m để bất phương trình \({x^2} - 2\left( {{\mkern 1mu} m - 1{\mkern 1mu} } \right)x + 4m + 8 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

A. \[\left[ \begin{array}{l}m > 7\\m <  - 1\,\end{array} \right.\].           
B. \[\left[ \begin{array}{l}m \ge 7\\m \le  - 1\,\end{array} \right.\].                       
C. \[ - 1 \le m \le 7\].   
D. \[ - 1 < m < 7\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Bất phương trình nghiệm đúng \(\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\{m^2} - 6m - 7 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 7\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu: \[n\left( \Omega  \right) = A_6^3 = 120\].

Gọi \[A\] là biến cố: "Số chọn được là một số chia hết cho \[5\]".

Số chia hết cho \[5\] được lập từ các chữ số trên có dạng \[\overline {ab5} \].

Chọn \[2\] số \[a,b\] từ các chữ số \[1,2,3,4,6\] là một chỉnh hợp chập \[2\] của \[5\] phần tử.

Số cách chọn là \[n\left( A \right) = A_5^2 = 20\].

Vậy xác suất cần tìm là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{20}}{{120}} = \frac{1}{6} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 6\end{array} \right. \Rightarrow T = 2 + 6 = 8\].

Câu 2

A. \(7!\).                          

B. \(144\).                     

C. \(2880\).                  

D. \(480\).

Lời giải

Số cách xếp \(3\) học sinh nam và \(4\) học sinh nữ theo hàng ngang là \(7!\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP