Câu hỏi:

25/12/2025 68 Lưu

Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(2a\). Khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) của hình chóp đó bằng        

A. \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).               
B. \(\frac{{a\sqrt {14} }}{4}\).                     
C. \(\frac{{a\sqrt 7 }}{2}\).                             
D. \(\frac{{a\sqrt 7 }}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\). Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(d\left( {S,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \), suy ra \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\) nên \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

Vậy \(d\left( {S,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), \[ (ảnh 1)

 

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \[BD \bot SA\], lại có \(ABCD\) là hình vuông nên \[BD \bot AC\].

Từ đó suuy ra \[BD \bot \left( {SAC} \right)\].

Ta chứng minh được \[IK\] là đường trung bình của tam giác \[BCD\] nên \[IK{\rm{//}}BD\].

Do đó, \[IK \bot \left( {SAC} \right)\].

b)

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), \[ (ảnh 2)

 

Ta có \[\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\], \[AO \bot BD\], \[BD \bot SA \Rightarrow SO \bot BD\].

Vậy góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {ABCD} \right)\]\[\widehat {AOS}\] .

Ta có \(AC = 2a\sqrt 2 \Rightarrow AO = \frac{{AC}}{2} = a\sqrt 2 \).

Vì tam giác \[SAO\] vuông tại \[A\] \[ \Rightarrow \tan \widehat {AOS} = \frac{{SA}}{{AO}} = 1 \Rightarrow \widehat {AOS} = 45^\circ \].

Vậy góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[45^\circ \].

Câu 2

A. \(SA\).                 
B. \(SB\).                 
C. \(SC\).                              
D. \(SD\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), do đó \(d\left( {S,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
B. Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
C. Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)
D. Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{2a}}{{1 + b}}\).                     
B. \(\frac{{1 + b}}{{2a}}\) .                    
C. \(\frac{b}{{2a}}\) .       
D. \(\frac{{1 - b}}{{2a}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(AD\).                
B. \(AB\).                
C. \(SC\).                              
D. \(SD\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP