Câu hỏi:

16/01/2026 31 Lưu

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{3x + 4}}{{{{\left( {2x - 5} \right)}^2}}}\) là

A. \(\left( { - \infty ;\,\frac{5}{2}} \right)\);      
B. \(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\);                                  
C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{5}{2}} \right\}\);  
D. \(\mathbb{R}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của hàm số \(y = \frac{{3x + 4}}{{{{\left( {2x - 5} \right)}^2}}}\) là \(2x - 5 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{5}{2}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{5}{2}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ điều kiện ta có \({x^2} + {y^2} = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} + {{\left( {x - y} \right)}^2}}}{2} = 5 - {z^2} \Rightarrow {\left( {x + y} \right)^2} = 10 - 2{z^2} - {\left( {3 - z} \right)^2}\).

Do đó \({\left( {x + y} \right)^2} = 1 + 6z - 3{z^2}\).

Dễ thấy \(z \ne  - 2\). Ta có \(P.\left( {z + 2} \right) + 2 = x + y\).

Do đó \({\left[ {P.\left( {z + 2} \right) + 2} \right]^2} = 1 + 6z - 3{z^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {z + 2} \right)^2}{P^2} + 4\left( {z + 2} \right)P + 4 = 1 + 6z - 3{z^2}\)

\( \Leftrightarrow \left( {{P^2} + 3} \right){z^2} + \left( {4{P^2} + 4P - 6} \right)z + 4{P^2} + 8P + 3 = 0\)

Phương trình ẩn \(z\) có nghiệm khi và chỉ khi \({\Delta '_z} \ge 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {2{P^2} + 2P - 3} \right)^2} - \left( {{P^2} + 3} \right)\left( {4{P^2} + 8P + 3} \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow 4{P^4} + 4{P^2} + 9 + 8{P^3} - 12{P^2} - 12P - \left( {4{P^4} + 8{P^3} + 3{P^2} + 12{P^2} + 24P + 9} \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow 23{P^2} + 36P \le 0\)

\( \Leftrightarrow  - \frac{{36}}{{23}} \le P \le 0\) (áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai).

Ta có \(P = 0\) khi \[x = 2,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}z = 1\]  và \(P =  - \frac{{36}}{{23}}\) khi \(x = \frac{{20}}{{31}},\,\,y =  - \frac{{66}}{{31}},\,\,z = \frac{7}{{31}}\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\) là 0 tại \[x = 2,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}z = 1\].

Câu 2

Phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 28x - 29}  = \sqrt {{x^2} - 5x + 6} \) có tập nghiệm là

A. \(S = \left\{ { - \frac{5}{4}} \right\}\);          
B. \(S = \left\{ { - \frac{5}{4};\,\,7} \right\}\);    
C. \(S = \left\{ {\,7} \right\}\);                       
D. \(S = \left\{ {\frac{5}{4};\,\, - 7} \right\}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 28x - 29}  = \sqrt {{x^2} - 5x + 6} \) ta được:

\(5{x^2} - 28x - 29 = {x^2} - 5x + 6\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(4{x^2} - 23x - 35 = 0\). Từ đó suy ra \(x =  - \frac{5}{4}\) hoặc \(x = 7\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - \frac{5}{4};\,\,7} \right\}\).

Câu 3

Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?

A. \({x^2} + y = 3\);   
B. \(x + {y^4} = 1\);       
C. \(x + {y^2} = 4\);   
D. \({x^2} + {y^2} = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;   

B. \[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;                

C. \[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;        

D. \[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;\,\,3} \right)\); 

B. \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\);                                                               

C. \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);         
D. \(\left( C \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {4;\,\,3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Cho bảng sau biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\):

\(x\)

2

3

4

5

\(y\)

3

2

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{3}{2}\)

Khẳng định nào sau đây đúng? 

A. Giá trị của hàm số tại \(x = 3\) là \(y = 3\);   

B. Giá trị của hàm số tại \(x = 3\) là \(y = 2\);

C. Giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = \frac{3}{5}\);   
D. Giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = \frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP