Câu hỏi:

16/01/2026 28 Lưu

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {4;\, - 2} \right)\) và \(B\left( { - 2;\, - 3} \right)\) là

A. \(6x + y - 22 = 0\);                                      

B. \(x - 6y - 16 = 0\); 

C. \(6x - y - 22 = 0\);                                        
D. \(x - 6y + 16 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6;\,\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\). Do đó, đường thẳng \(AB\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;\,\, - 6} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là:

\(1\left( {x - 4} \right) - 6\left( {y + 2} \right) = 0\) hay \(x - 6y - 16 = 0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ điều kiện ta có \({x^2} + {y^2} = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} + {{\left( {x - y} \right)}^2}}}{2} = 5 - {z^2} \Rightarrow {\left( {x + y} \right)^2} = 10 - 2{z^2} - {\left( {3 - z} \right)^2}\).

Do đó \({\left( {x + y} \right)^2} = 1 + 6z - 3{z^2}\).

Dễ thấy \(z \ne  - 2\). Ta có \(P.\left( {z + 2} \right) + 2 = x + y\).

Do đó \({\left[ {P.\left( {z + 2} \right) + 2} \right]^2} = 1 + 6z - 3{z^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {z + 2} \right)^2}{P^2} + 4\left( {z + 2} \right)P + 4 = 1 + 6z - 3{z^2}\)

\( \Leftrightarrow \left( {{P^2} + 3} \right){z^2} + \left( {4{P^2} + 4P - 6} \right)z + 4{P^2} + 8P + 3 = 0\)

Phương trình ẩn \(z\) có nghiệm khi và chỉ khi \({\Delta '_z} \ge 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {2{P^2} + 2P - 3} \right)^2} - \left( {{P^2} + 3} \right)\left( {4{P^2} + 8P + 3} \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow 4{P^4} + 4{P^2} + 9 + 8{P^3} - 12{P^2} - 12P - \left( {4{P^4} + 8{P^3} + 3{P^2} + 12{P^2} + 24P + 9} \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow 23{P^2} + 36P \le 0\)

\( \Leftrightarrow  - \frac{{36}}{{23}} \le P \le 0\) (áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai).

Ta có \(P = 0\) khi \[x = 2,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}z = 1\]  và \(P =  - \frac{{36}}{{23}}\) khi \(x = \frac{{20}}{{31}},\,\,y =  - \frac{{66}}{{31}},\,\,z = \frac{7}{{31}}\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\) là 0 tại \[x = 2,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}z = 1\].

Câu 2

Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?

A. \({x^2} + y = 3\);   
B. \(x + {y^4} = 1\);       
C. \(x + {y^2} = 4\);   
D. \({x^2} + {y^2} = 5\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Công thức ở các đáp án A: \({x^2} + y = 3\), với mỗi giá trị của \(x\), ta tìm được một giá trị của \(y\) tương ứng. Do đó, công thức này biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\).

Câu 3

Phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 28x - 29}  = \sqrt {{x^2} - 5x + 6} \) có tập nghiệm là

A. \(S = \left\{ { - \frac{5}{4}} \right\}\);          
B. \(S = \left\{ { - \frac{5}{4};\,\,7} \right\}\);    
C. \(S = \left\{ {\,7} \right\}\);                       
D. \(S = \left\{ {\frac{5}{4};\,\, - 7} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;   

B. \[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;                

C. \[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;        

D. \[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;\,\,3} \right)\); 

B. \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\);                                                               

C. \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);         
D. \(\left( C \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {4;\,\,3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Cho bảng sau biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\):

\(x\)

2

3

4

5

\(y\)

3

2

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{3}{2}\)

Khẳng định nào sau đây đúng? 

A. Giá trị của hàm số tại \(x = 3\) là \(y = 3\);   

B. Giá trị của hàm số tại \(x = 3\) là \(y = 2\);

C. Giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = \frac{3}{5}\);   
D. Giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = \frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP