(1,5 điểm) Cho hai biểu thức A = và B = với x > 0, x khác 1
Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 36\)
Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 36\)
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 7 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Thay \(x = 36\)(tmđk) vào \(A\) ta được \(A = \frac{{36 - 5}}{{\sqrt {36} }} = \frac{{31}}{6}\)
Vậy \(A = \frac{{31}}{6}\)khi \(x = 36\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Rút gọn biểu thức \[B\].
\(B = \frac{{2x + 2\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x > 0,x \ne 1\).
\[B = \frac{{2x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\] , \(x > 0,x \ne 1\)
Câu 3:
Tìm tất cả giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P = AB\) có giá trị nguyên.
Tìm tất cả giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P = AB\) có giá trị nguyên
\[P = \frac{{x - 5}}{{\sqrt x - 1}}\]
\[P = \frac{{x - 5}}{{\sqrt x - 1}} = 0 \Rightarrow x = 5\,\left( {tm} \right)\]
\[P \ne 0,x \in Z,\sqrt x \in I \Rightarrow P \notin Z\]
\[P = \sqrt x + 1 - \frac{4}{{\sqrt x - 1}} \ne 0,x \in Z,\sqrt x \in Z \Rightarrow \sqrt x - 1 \in U\left( 4 \right)\]
\[x \in \left\{ {4;9;25} \right\}\] (tmđk)
Vậy \[x \in \left\{ {4;5;9;25} \right\}\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(R\) là bán kính đáy của hình trụ
Ta có : \(C = 2\pi R \Leftrightarrow R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{2}{{2\pi }} = \frac{1}{\pi }\) \((m)\)
Thể tích của hình trụ là : \(V = \pi {R^2}h = \pi .{\left( {\frac{1}{\pi }} \right)^2}.1 = \pi .\frac{1}{{{\pi ^2}}} = \frac{1}{\pi } = \frac{1}{{3,14}} \approx 0,32{m^3}\)
Vậy thùng đựng được \(0,32{m^3}\) nước.
b) Để lấy bóng, em bé chỉ cần đổ đầy nước vào thùng tôn. Em bé cần lấy ít nhất \(0,32{m^3}\) nước.
Thì bóng nổi trên mặt thùng tôn khi đó sẽ an toàn.
Lời giải
Gọi chiều rộng của đáy hộp là \(x\)( \(x > 0\), cm).
Ta có chiều dài của hộp là \(\frac{{500}}{{2x}}\) (cm)
Ta có diện tích toàn phần của chiếc hộp là
\(S = 2x \cdot \frac{{500}}{{2x}} + 2\left( {x + \frac{{500}}{{2x}}} \right) \cdot 2 = 500 + 2x + \frac{{250}}{x}\) (cm2)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số thực dương \(2x\) và \(\frac{{250}}{x}\), ta có
\(2x + \frac{{250}}{x} \ge 2\sqrt {2x \cdot \frac{{250}}{x}} = 20\sqrt 5 \)
Từ đó \(S \ge 500 + 20\sqrt 5 \,\,\) (cm2)
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(2x = \frac{{250}}{x}\) hay \({x^2} = \frac{{250}}{2} = 125\)
Suy ra \(x = 5\sqrt 5 \)cm, từ đó \(\frac{{250}}{{5\sqrt 5 }} = 10\sqrt 5 \)cm.
Vậy chiều rộng của hộp là \(5\sqrt 5 \)cm, chiều dài là \(10\sqrt 5 \)cm.
Chứng minh bổ sung Bất đẳng thức Cauchy
Xét hai số thực dương \(a\), \(b\)ta có \(\frac{{a + b}}{2} \ge \sqrt {ab} \).
Thật vậy, vì \(a\), \(b\) là các số thực dương nên
Từ \(\frac{{a + b}}{2} \ge \sqrt {ab} \), suy ra \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \)
Hay \({\left( {\sqrt a } \right)^2} + {\left( {\sqrt b } \right)^2} - 2\sqrt {ab} \ge 0\)
\({\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\) (luôn đúng)
Vậy với hai số thực dương \(a\), \(b\) bất kỳ ta có \(\frac{{a + b}}{2} \ge \sqrt {ab} \).
Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(a = b\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


