khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/03/2026 243 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Save the Children organisation aims to promote children’s rights and provides relief for children in developing countries.

A. help 
B. develop 
C. grow 
D. protect

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

promote (v): tăng cường/ cải thiện

help (v): giúp đỡ

develop (v): phát triển

grow (v): lớn lên

protect (v): bảo vệ

=> promote = develop

Save the Children organisation aims to promote children’s rights and provides relief for children in developing countries.

Dịch nghĩa: Tổ chức Cứu trợ trẻ em nhằm mục đích thúc đẩy quyền trẻ em và cung cấp cứu trợ cho trẻ em ở các nước đang phát triển.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Ms. Johnson is such a caring teacher. She cares for her students’ happiness, well-being and life beyond the classroom.

A. funny 
B. careful 
C. ambitious 
D. helpful

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

caring (adj): chu đáo

funny (adj): thú vị

careful (adj): cẩn thận

ambitious (adj): tham vọng

helpful (adj): quan tâm, hay giúp đỡ

=> caring = helpful

Ms. Johnson is such a caring teacher. She cares for her students’ happiness, well-being and life beyond the classroom.

Dịch nghĩa: Cô Johnson là một giáo viên rất chu đáo. Cô quan tâm đến hạnh phúc, sức khỏe và cuộc sống bên ngoài lớp học của học sinh.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. there were few female colleagues
B. she didn’t have anyone beside her
C. nobody guided her
D. she recruited a lot of female firefighters

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Khi cô Krakowski trở thành một lính cứu hỏa …

A. có rất ít đồng nghiệp nữ

B. cô ấy không có ai bên cạnh

C. không có ai hướng dẫn cô ấy

D. cô ấy tuyển rất nhiều lính cứu hỏa nữ

Thông tin: She became a firefighter in Florida in 2000, when there were very few women to work beside or guide her in the service.

Dịch nghĩa: Cô trở thành lính cứu hỏa ở Florida vào năm 2000, khi có rất ít phụ nữ làm việc bên cạnh hoặc hướng dẫn cô trong công việc.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

fortunate (adj): may mắn

Cấu trúc so sánh hơn/ kém với tính từ dài:

- more fortunate: may mắn hơn

- less fortunate: kém may mắn hơn

Besides looking for perfect gifts for friends and family members, many people also think about those who are less fortunate.

Dịch nghĩa: Bên cạnh việc tìm kiếm những món quà hoàn hảo cho bạn bè và người thân trong gia đình, nhiều người cũng nghĩ đến những người kém may mắn nữa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I’m studying for an exam. 
B. Nothing. I was asleep.
C. I talked to my dad. 
D. I’ve done my homework.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. have gone 
B. went 
C. have been 
D. were

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP