(1,5 điểm)
Sau một khóa tập huấn, học viên được xếp loại \(A;B;C;D\)theo điểm kiểm tra mà mỗi người đạt được như sau:
Điểm kiểm tra (X)
\(0 \le X < 2,5\)
\(2,5 \le X < 5\)
\(5 \le X < 7,5\)
\(7,5 \le X < 10\)
Xếp loại
\(D\)
\(C\)
\(B\)
\(A\)
Điểm kiểm tra của các học viên được ghi lại ở bảng sau đây:
\(6,5\)
\(1,4\)
\(7,3\)
\(8,4\)
\(4,7\)
\(9,8\)
\(9,9\)
\(6,4\)
\(2,9\)
\(3,1\)
\(4,5\)
\(8,7\)
\(7,8\)
\(5,4\)
\(7,7\)
\(7\)
\(9\)
\(9,4\)
\(7,2\)
\(8,8\)
\(9,2\)
\(1,9\)
\(7,3\)
\(0,5\)
\(4,7\)
\(2,5\)
\(9,6\)
\(6,8\)
\(5,9\)
\(8\)
Hỏi có bao nhiêu học viên xếp loại \(A\)?
Sau một khóa tập huấn, học viên được xếp loại \(A;B;C;D\)theo điểm kiểm tra mà mỗi người đạt được như sau:
|
Điểm kiểm tra (X) |
\(0 \le X < 2,5\) |
\(2,5 \le X < 5\) |
\(5 \le X < 7,5\) |
\(7,5 \le X < 10\) |
|
Xếp loại |
\(D\) |
\(C\) |
\(B\) |
\(A\) |
Điểm kiểm tra của các học viên được ghi lại ở bảng sau đây:
|
\(6,5\) |
\(1,4\) |
\(7,3\) |
\(8,4\) |
\(4,7\) |
\(9,8\) |
\(9,9\) |
\(6,4\) |
\(2,9\) |
\(3,1\) |
|
\(4,5\) |
\(8,7\) |
\(7,8\) |
\(5,4\) |
\(7,7\) |
\(7\) |
\(9\) |
\(9,4\) |
\(7,2\) |
\(8,8\) |
|
\(9,2\) |
\(1,9\) |
\(7,3\) |
\(0,5\) |
\(4,7\) |
\(2,5\) |
\(9,6\) |
\(6,8\) |
\(5,9\) |
\(8\) |
Hỏi có bao nhiêu học viên xếp loại \(A\)?
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 9 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Từ bảng tần số trên ta thấy có \(12\) học viên đạt điểm từ \(\left[ {7,5;10} \right)\).
Vậy có 12 học viên xếp loại \(A\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Bạn Linh viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số lên bảng. Tính xác suất của biến cố \(F\): “ Số được viết chia hết cho 4 ”.
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {10;\,11;\,12;\,13;\,14.........\,96;\,97;\,98;\,99} \right\}\). Tập \(\Omega \) có \(90\) phần tử.
Vì các chữ số bạn Linh viết một cách ngẫu nhiên khả năng các số được viết ra là đồng khả năng.
Gọi \(A\) là tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố \(F\)
Suy ra\(A = \left\{ {12;\,16;\,20;\,24;\,.........88;92;96} \right\}\).
Số phần tử của tập \(A\) là \(\frac{{96 - 12}}{4} + 1 = 22\). (Công thức tính số số hạng của dãy số)
Vậy \(P\left( F \right) = \frac{{22}}{{90}} = \frac{{11}}{{45}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Vì tấm kim loại có bề rộng \(80\)cm nên ta có phương trình: \(2x + y = 80\).
Để có thể thiết kế được máng trượt thì \(x > 0;\,y > 0\) nên \(80 - 2x > 0\) hay \(x < 40\).
Diện tích của mặt máng trượt là: \(S = x.y = x\left( {80 - 2x} \right) = - 2{x^2} + 80x\) với \(0 < x < 40\).
Ta có: \(\)\( - 2{x^2} + 80x = - 2\left( {{x^2} - 40x} \right) = - 2\left( {{x^2} - 2.20.x + {{20}^2} - {{20}^2}} \right)\)
Hay \(S = - 2\left( {{x^2} - 2.20.x + {{20}^2}} \right) + 800 = - 2{\left( {x - 20} \right)^2} + 800\)
Ta thấy: \( - 2{\left( {x - 20} \right)^2} \le 0\) luôn đúng với mọi số thực \(x\).
Suy ra: \( - 2{\left( {x - 20} \right)^2} + 800 \le 800\)
Hay \(S \le 800\). Dấu xảy ra khi \(x = 20\)( thỏa mãn).
Vậy khi \(x = 20\) thì diện tích bề mặt lớn nhất (\(800c{m^2}\)) khi đó thì cầu trượt đảm bảo an toàn nhất cho trẻ em.
Lời giải

Một bình đựng đầy nước có dạng hình nón (không có
Gọi r là bán kính khối cầu; \(R\) là bán kính khối nón; \(h\) là chiều cao khối nón
Ta có \(h = 2r\) (dm)
Theo đề bài ta có:
Thể tích nửa khối cầu là 18π (dm3)
Suy ra \(r = 3\) (dm) và \(h = 6\) (dm)
Xét tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) có đường cao \(OH\) nên \(R = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}r = 2\sqrt 3 \) (dm)
Khi đó thể tích khối nón sẽ là \(24\pi \)(dm3)
Vậy thể tích nước còn lại trong bình là \(6\pi \)(dm3)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

