Giải phương trình và hệ phương trình sau:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 3y = 5}\\{x + y = 3}\end{array}} \right.\)
Giải phương trình và hệ phương trình sau:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 3y = 5}\\{x + y = 3}\end{array}} \right.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Ta có: \(\Delta = {2^2} - 4.1.\left( { - 3} \right) = 16 > 0\) \( \Rightarrow \sqrt \Delta = \sqrt {16} = 4\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({x_1} = \frac{{ - 2 - 4}}{{2.1}} = - 3\)
\({x_2} = \frac{{ - 2 + 4}}{{2.1}} = 1\)
Vậy tập nghiệm phương trình \(S = \left\{ { - 3;{\rm{ 1}}} \right\}\)
Cách khác:
\({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Có \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\)
Nên \({x_1} = 1\)
\({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3\)
Vậy tập nghiệm phương trình \(S = \left\{ { - 3;{\rm{ 1}}} \right\}\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 3y = 5}\\{x + y = 3}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4y = 8\\x + y = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x + 2 = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm hệ phương trình \(S = \left\{ {\left( {1;{\rm{ }}2} \right)} \right\}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Xét tứ giác \(ABOC\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \) (\(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\))
\( \Rightarrow \widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)
Vậy tứ giác \(ABOC\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
b) Xét \(\Delta ABF\) và \(\Delta AEB\) có:
\(\widehat {BAF}\) là góc chung
\(\widehat {ABF} = \widehat {AEB}\)
Do đó \(\Delta ABF \sim \Delta AEB\) (g – g)
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AB}}\] (tính chất hai tam giác đồng dạng)
\( \Rightarrow A{B^2} = AE.AF\)
c) Xét \(\left( O \right)\) có \(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\), \(OA \cap BC = H\)
\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\)
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\), đường cao \(BH\), ta có:
\(A{B^2} = AH.AO\)
Do đó \(AE.AF = AH.AO\) \(\left( { = A{B^2}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Xét \(\Delta AEO\) và \(\Delta AHF\), ta có:
\(\widehat {HAF}\) là góc chung
\(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Do đó \(\Delta AEO \sim \Delta AHF\) (c – g – c)
\( \Rightarrow \widehat {AEO} = \widehat {AHF}\) (Hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHF} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
nên \(\widehat {AEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) hay \(\widehat {FEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \)
Suy ra tứ giác \(OHFE\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
\( \Rightarrow \widehat {HFE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \) (Tính chất tứ giác nội tiếp)
Kéo dài \(AO\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(K\) (\(O\) nằm giữa \(A\) và \(K\)ta có:\(\widehat {KOE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {HFE}\) (Cùng bù \(\widehat {HOE}\))
Xét \(\left( O \right)\), ta có:
\(\widehat {EBC} = 90^\circ \) (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow EB \bot BC\]
Mặt khác, ta có:\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\) (cmt)\( \Rightarrow AK \bot BC\)
Do đó: \(EB{\rm{ // }}AK\) (cùng vuông góc với \(BC\)) \( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {OEB}\) (Hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {CEB}\)
Suy ra\(\widehat {HFE} = \widehat {CEB}{\rm{ }}\left( { = \widehat {KOE}} \right)\)
Xét \(\left( O \right)\), ta có: \(\widehat {BFE} = \widehat {BCE}\)
Trong \(\Delta EBC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\widehat {BEC} + \widehat {BCE} = 90^\circ \)
Ta có:
\(\widehat {BFH} = \widehat {BFE} + \w\(HF\)idehat {HFE} = \widehat {BCE} + \widehat {BEC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow HF \bot BI\) tại \(F\)
Xét \(\Delta BHI\) vuông tại \(H\), đường cao , ta có:
\(I{H^2} = IF.IB\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \[\Delta IAF\] và \[\Delta IBA\], ta có:
\(\widehat {AIF}\) là góc chung
\(\widehat {IBA} = \widehat {IAF}\) (\(\widehat {IBA} = \widehat {BEF}\) cùng chắn cung \(BF\) của \(\left( O \right)\), \(\widehat {BEF} = \widehat {IAF}\)là hai góc so le trong của \(EB{\rm{ // }}AK\))
Vậy \[\Delta IAF \sim \Delta IBA\] (g – g)
\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{IF}}{{IA}}\)
\( \Rightarrow I{A^2} = IF.IB\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow I{H^2} = I{A^2}\)
\( \Rightarrow IH = IA\) hay \(I\) là trung điểm \(AH\)
Lời giải
Nhận xét:
Xét hình vuông \(ABCD\), gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\) lần lượt là trung điểm \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\).
Khi đó hình vuông \[EFGH\] có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \(ABCD\)
Dễ dàng nhận thấy\(\Delta AEH = \Delta BEH = \Delta CGF = \Delta DGH = \Delta OEH = \Delta OEF = \Delta OGF = \Delta OHG\) (c – c – c) (hoặc trường hợp hai cạnh góc vuông)
Do đó \({S_{ABCD}} = 8.{S_{\Delta OHG}}\), \({S_{EFGH}} = 4.{S_{\Delta OHG}}\)
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{EFGH}}\)
Quay lại bài toán, gọi \({S_1};{\rm{ }}{S_2};{\rm{ }}{S_3};{\rm{ }}{S_4};{\rm{ }}{S_5};{\rm{ }}{S_6};{\rm{ }}{S_7}\) lần lượt là điện tích của các hình vuông \(1;{\rm{ 2}};{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\)
Theo nhận xét, ta có: Diện tích hình vuông bất kì bằng hai lần diện tích hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông đã cho.
Do đó ta có:
\({S_5} = 2{S_6} = 2.2{S_7} = 4{S_7} = 4.32 = 128\) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích hình vuông thứ 5 là 128 \(c{m^2}\)
Cách khác:

Nhận xét:
Xét hình vuông \(ABCD\) có cạnh là \(a\). Gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\) lần lượt là trung điểm \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\).
Khi đó hình vuông \[EFGH\] có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \(ABCD\).
\(EF = \sqrt {B{E^2} + B{F^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{BA}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)
Khi đó \(\frac{{{S_{ABCD}}}}{{{S_{EFGH}}}} = \frac{{A{B^2}}}{{E{F^2}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} = 2\)
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{EFGH}}\).
Quay lại bài toán, gọi \({S_1};{\rm{ }}{S_2};{\rm{ }}{S_3};{\rm{ }}{S_4};{\rm{ }}{S_5};{\rm{ }}{S_6};{\rm{ }}{S_7}\) lần lượt là điện tích của các hình vuông \(1;{\rm{ 2}};{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\)
Theo nhận xét, ta có: Diện tích hình vuông bất kì bằng hai lần diện tích hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông đã cho.
Do đó ta có:
\({S_5} = 2{S_6} = 2.2{S_7} = 4{S_7} = 4.32 = 128\) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích hình vuông thứ 5 là 128 \(c{m^2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

