Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \((P)\).
a) Vẽ đồ thị \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\].
b) Tìm giá trị nguyên của tham số \(m\) để đường thẳng \((d):y = 2mx - {m^2} + 1\) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2024 < {x_2}\).
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \((P)\).
a) Vẽ đồ thị \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\].
b) Tìm giá trị nguyên của tham số \(m\) để đường thẳng \((d):y = 2mx - {m^2} + 1\) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2024 < {x_2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Vẽ đồ thị \((P)\)trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\].
Bảng giá trị:
Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là một Parabol \((P)\) đi qua các điểm \(\left( { - 2;{\rm{ 4}}} \right)\), \(\left( { - 1;{\rm{ 1}}} \right)\); \(\left( {0;{\rm{ 0}}} \right)\); \(\left( {1;{\rm{ 1}}} \right)\), \(\left( {2;{\rm{ 4}}} \right)\)

b) Tìm giá trị nguyên của tham số \(m\) để đường thẳng \((d):y = 2mx - {m^2} + 1\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2024 < {x_2}\).
Hoành độ giao điểm của \((d)\) và \((P)\) là nghiệm phương trình:
\({x^2} = 2mx - {m^2} + 1\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 1 = 0\) \(\left( 1 \right)\)
Đường thẳng \((d)\) cắt \((P)\) tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( { - m} \right)^2} - 1.\left( {{m^2} - 1} \right) > 0\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - {m^2} + 1 > 0\)
\( \Leftrightarrow 1 > 0\) (Hiển nhiên)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) hay đường thẳng \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị \(m\).
\({x_1} = \frac{{m - \sqrt 1 }}{1} = m - 1\)
\({x_1} = \frac{{m + \sqrt 1 }}{1} = m + 1\)
Ta có: \({x_1} < 2024 < {x_2}\)
\( \Leftrightarrow m - 1 < 2024 < m + 1\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 2024\\m + 1 > 2024\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 2025\\m > 2023\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow m = 2024\) (Vì cần tìm \(m\) có giá trị nguyên)
Vậy \(m = 2024\) thì \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2024 < {x_2}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Xét tứ giác \(ABOC\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \) (\(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\))
\( \Rightarrow \widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)
Vậy tứ giác \(ABOC\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
b) Xét \(\Delta ABF\) và \(\Delta AEB\) có:
\(\widehat {BAF}\) là góc chung
\(\widehat {ABF} = \widehat {AEB}\)
Do đó \(\Delta ABF \sim \Delta AEB\) (g – g)
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AB}}\] (tính chất hai tam giác đồng dạng)
\( \Rightarrow A{B^2} = AE.AF\)
c) Xét \(\left( O \right)\) có \(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\), \(OA \cap BC = H\)
\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\)
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\), đường cao \(BH\), ta có:
\(A{B^2} = AH.AO\)
Do đó \(AE.AF = AH.AO\) \(\left( { = A{B^2}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Xét \(\Delta AEO\) và \(\Delta AHF\), ta có:
\(\widehat {HAF}\) là góc chung
\(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Do đó \(\Delta AEO \sim \Delta AHF\) (c – g – c)
\( \Rightarrow \widehat {AEO} = \widehat {AHF}\) (Hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHF} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
nên \(\widehat {AEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) hay \(\widehat {FEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \)
Suy ra tứ giác \(OHFE\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
\( \Rightarrow \widehat {HFE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \) (Tính chất tứ giác nội tiếp)
Kéo dài \(AO\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(K\) (\(O\) nằm giữa \(A\) và \(K\)ta có:\(\widehat {KOE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {HFE}\) (Cùng bù \(\widehat {HOE}\))
Xét \(\left( O \right)\), ta có:
\(\widehat {EBC} = 90^\circ \) (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow EB \bot BC\]
Mặt khác, ta có:\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\) (cmt)\( \Rightarrow AK \bot BC\)
Do đó: \(EB{\rm{ // }}AK\) (cùng vuông góc với \(BC\)) \( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {OEB}\) (Hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {CEB}\)
Suy ra\(\widehat {HFE} = \widehat {CEB}{\rm{ }}\left( { = \widehat {KOE}} \right)\)
Xét \(\left( O \right)\), ta có: \(\widehat {BFE} = \widehat {BCE}\)
Trong \(\Delta EBC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\widehat {BEC} + \widehat {BCE} = 90^\circ \)
Ta có:
\(\widehat {BFH} = \widehat {BFE} + \w\(HF\)idehat {HFE} = \widehat {BCE} + \widehat {BEC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow HF \bot BI\) tại \(F\)
Xét \(\Delta BHI\) vuông tại \(H\), đường cao , ta có:
\(I{H^2} = IF.IB\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \[\Delta IAF\] và \[\Delta IBA\], ta có:
\(\widehat {AIF}\) là góc chung
\(\widehat {IBA} = \widehat {IAF}\) (\(\widehat {IBA} = \widehat {BEF}\) cùng chắn cung \(BF\) của \(\left( O \right)\), \(\widehat {BEF} = \widehat {IAF}\)là hai góc so le trong của \(EB{\rm{ // }}AK\))
Vậy \[\Delta IAF \sim \Delta IBA\] (g – g)
\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{IF}}{{IA}}\)
\( \Rightarrow I{A^2} = IF.IB\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow I{H^2} = I{A^2}\)
\( \Rightarrow IH = IA\) hay \(I\) là trung điểm \(AH\)
Lời giải
Nhận xét:
Xét hình vuông \(ABCD\), gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\) lần lượt là trung điểm \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\).
Khi đó hình vuông \[EFGH\] có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \(ABCD\)
Dễ dàng nhận thấy\(\Delta AEH = \Delta BEH = \Delta CGF = \Delta DGH = \Delta OEH = \Delta OEF = \Delta OGF = \Delta OHG\) (c – c – c) (hoặc trường hợp hai cạnh góc vuông)
Do đó \({S_{ABCD}} = 8.{S_{\Delta OHG}}\), \({S_{EFGH}} = 4.{S_{\Delta OHG}}\)
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{EFGH}}\)
Quay lại bài toán, gọi \({S_1};{\rm{ }}{S_2};{\rm{ }}{S_3};{\rm{ }}{S_4};{\rm{ }}{S_5};{\rm{ }}{S_6};{\rm{ }}{S_7}\) lần lượt là điện tích của các hình vuông \(1;{\rm{ 2}};{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\)
Theo nhận xét, ta có: Diện tích hình vuông bất kì bằng hai lần diện tích hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông đã cho.
Do đó ta có:
\({S_5} = 2{S_6} = 2.2{S_7} = 4{S_7} = 4.32 = 128\) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích hình vuông thứ 5 là 128 \(c{m^2}\)
Cách khác:

Nhận xét:
Xét hình vuông \(ABCD\) có cạnh là \(a\). Gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\) lần lượt là trung điểm \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\).
Khi đó hình vuông \[EFGH\] có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \(ABCD\).
\(EF = \sqrt {B{E^2} + B{F^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{BA}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)
Khi đó \(\frac{{{S_{ABCD}}}}{{{S_{EFGH}}}} = \frac{{A{B^2}}}{{E{F^2}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} = 2\)
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{EFGH}}\).
Quay lại bài toán, gọi \({S_1};{\rm{ }}{S_2};{\rm{ }}{S_3};{\rm{ }}{S_4};{\rm{ }}{S_5};{\rm{ }}{S_6};{\rm{ }}{S_7}\) lần lượt là điện tích của các hình vuông \(1;{\rm{ 2}};{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\)
Theo nhận xét, ta có: Diện tích hình vuông bất kì bằng hai lần diện tích hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông đã cho.
Do đó ta có:
\({S_5} = 2{S_6} = 2.2{S_7} = 4{S_7} = 4.32 = 128\) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích hình vuông thứ 5 là 128 \(c{m^2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

