Cho đường tròn \((O)\)và điểm \(A\) nằm bên ngoài đường tròn từ \(A\), vẽ hai tiếp tuyến\[AB\], \[AC\] (\[B\], \[C\] là hai tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác \[ABOC\] nội tiếp.
b) Vẽ đường kính \[CE\], nối \[AE\] cắt đường tròn \((O)\)tại điểm thứ hai là \(F\).
Chứng minh \(A{B^2} = AE{\rm{\cdot}}AF\).
c) Cho \[OA\] cắt \[BC\] tại \[H\], \[BF\] cắt \[OA\] tại \(I\). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \[AH\].
Cho đường tròn \((O)\)và điểm \(A\) nằm bên ngoài đường tròn từ \(A\), vẽ hai tiếp tuyến\[AB\], \[AC\] (\[B\], \[C\] là hai tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác \[ABOC\] nội tiếp.
b) Vẽ đường kính \[CE\], nối \[AE\] cắt đường tròn \((O)\)tại điểm thứ hai là \(F\).
Chứng minh \(A{B^2} = AE{\rm{\cdot}}AF\).
c) Cho \[OA\] cắt \[BC\] tại \[H\], \[BF\] cắt \[OA\] tại \(I\). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \[AH\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Xét tứ giác \(ABOC\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \) (\(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\))
\( \Rightarrow \widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)
Vậy tứ giác \(ABOC\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
b) Xét \(\Delta ABF\) và \(\Delta AEB\) có:
\(\widehat {BAF}\) là góc chung
\(\widehat {ABF} = \widehat {AEB}\)
Do đó \(\Delta ABF \sim \Delta AEB\) (g – g)
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AB}}\] (tính chất hai tam giác đồng dạng)
\( \Rightarrow A{B^2} = AE.AF\)
c) Xét \(\left( O \right)\) có \(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\), \(OA \cap BC = H\)
\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\)
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\), đường cao \(BH\), ta có:
\(A{B^2} = AH.AO\)
Do đó \(AE.AF = AH.AO\) \(\left( { = A{B^2}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Xét \(\Delta AEO\) và \(\Delta AHF\), ta có:
\(\widehat {HAF}\) là góc chung
\(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Do đó \(\Delta AEO \sim \Delta AHF\) (c – g – c)
\( \Rightarrow \widehat {AEO} = \widehat {AHF}\) (Hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHF} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
nên \(\widehat {AEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) hay \(\widehat {FEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \)
Suy ra tứ giác \(OHFE\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
\( \Rightarrow \widehat {HFE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \) (Tính chất tứ giác nội tiếp)
Kéo dài \(AO\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(K\) (\(O\) nằm giữa \(A\) và \(K\)ta có:\(\widehat {KOE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {HFE}\) (Cùng bù \(\widehat {HOE}\))
Xét \(\left( O \right)\), ta có:
\(\widehat {EBC} = 90^\circ \) (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow EB \bot BC\]
Mặt khác, ta có:\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\) (cmt)\( \Rightarrow AK \bot BC\)
Do đó: \(EB{\rm{ // }}AK\) (cùng vuông góc với \(BC\)) \( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {OEB}\) (Hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {CEB}\)
Suy ra\(\widehat {HFE} = \widehat {CEB}{\rm{ }}\left( { = \widehat {KOE}} \right)\)
Xét \(\left( O \right)\), ta có: \(\widehat {BFE} = \widehat {BCE}\)
Trong \(\Delta EBC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\widehat {BEC} + \widehat {BCE} = 90^\circ \)
Ta có:
\(\widehat {BFH} = \widehat {BFE} + \w\(HF\)idehat {HFE} = \widehat {BCE} + \widehat {BEC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow HF \bot BI\) tại \(F\)
Xét \(\Delta BHI\) vuông tại \(H\), đường cao , ta có:
\(I{H^2} = IF.IB\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \[\Delta IAF\] và \[\Delta IBA\], ta có:
\(\widehat {AIF}\) là góc chung
\(\widehat {IBA} = \widehat {IAF}\) (\(\widehat {IBA} = \widehat {BEF}\) cùng chắn cung \(BF\) của \(\left( O \right)\), \(\widehat {BEF} = \widehat {IAF}\)là hai góc so le trong của \(EB{\rm{ // }}AK\))
Vậy \[\Delta IAF \sim \Delta IBA\] (g – g)
\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{IF}}{{IA}}\)
\( \Rightarrow I{A^2} = IF.IB\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow I{H^2} = I{A^2}\)
\( \Rightarrow IH = IA\) hay \(I\) là trung điểm \(AH\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Nhận xét:
Xét hình vuông \(ABCD\), gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\) lần lượt là trung điểm \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\).
Khi đó hình vuông \[EFGH\] có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \(ABCD\)
Dễ dàng nhận thấy\(\Delta AEH = \Delta BEH = \Delta CGF = \Delta DGH = \Delta OEH = \Delta OEF = \Delta OGF = \Delta OHG\) (c – c – c) (hoặc trường hợp hai cạnh góc vuông)
Do đó \({S_{ABCD}} = 8.{S_{\Delta OHG}}\), \({S_{EFGH}} = 4.{S_{\Delta OHG}}\)
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{EFGH}}\)
Quay lại bài toán, gọi \({S_1};{\rm{ }}{S_2};{\rm{ }}{S_3};{\rm{ }}{S_4};{\rm{ }}{S_5};{\rm{ }}{S_6};{\rm{ }}{S_7}\) lần lượt là điện tích của các hình vuông \(1;{\rm{ 2}};{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\)
Theo nhận xét, ta có: Diện tích hình vuông bất kì bằng hai lần diện tích hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông đã cho.
Do đó ta có:
\({S_5} = 2{S_6} = 2.2{S_7} = 4{S_7} = 4.32 = 128\) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích hình vuông thứ 5 là 128 \(c{m^2}\)
Cách khác:

Nhận xét:
Xét hình vuông \(ABCD\) có cạnh là \(a\). Gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\) lần lượt là trung điểm \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\).
Khi đó hình vuông \[EFGH\] có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \(ABCD\).
\(EF = \sqrt {B{E^2} + B{F^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{BA}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)
Khi đó \(\frac{{{S_{ABCD}}}}{{{S_{EFGH}}}} = \frac{{A{B^2}}}{{E{F^2}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} = 2\)
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{EFGH}}\).
Quay lại bài toán, gọi \({S_1};{\rm{ }}{S_2};{\rm{ }}{S_3};{\rm{ }}{S_4};{\rm{ }}{S_5};{\rm{ }}{S_6};{\rm{ }}{S_7}\) lần lượt là điện tích của các hình vuông \(1;{\rm{ 2}};{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\)
Theo nhận xét, ta có: Diện tích hình vuông bất kì bằng hai lần diện tích hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông đã cho.
Do đó ta có:
\({S_5} = 2{S_6} = 2.2{S_7} = 4{S_7} = 4.32 = 128\) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích hình vuông thứ 5 là 128 \(c{m^2}\)
Lời giải
Gọi \(R\) (cm) là bán kính đáy chai. \[\left( {R > 0} \right)\]
Thể tích nước trong chai (hình trụ có chiều cao 10 cm) là:
\[{V_1} = \pi {R^2}.{h_1} = 10\pi {R^2}\] \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích không chứa nước trong chai khi lật ngược chai (hình trụ có chiều cao 8 cm) là:
\[{V_2} = \pi {R^2}.{h_2} = 8\pi {R^2}\] \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích của chai (\[450\pi \] \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)) là tổng thể tích của nước và phần không chứa nước trong chai khi lật ngược chai lại, nên ta có:\[{V_1} + {V_2} = 450\pi \]
\( \Leftrightarrow 10\pi {R^2} + 8\pi {R^2} = 450\pi \)
\( \Leftrightarrow 18\pi {R^2} = 450\pi \)
\( \Leftrightarrow {R^2} = 25\)
\( \Rightarrow R = 5\) (Do \[R > 0\])
Vậy bán kính của đáy chai là 5 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

