Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bình Thuận có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 187 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Ta có: \(\Delta = {2^2} - 4.1.\left( { - 3} \right) = 16 > 0\) \( \Rightarrow \sqrt \Delta = \sqrt {16} = 4\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({x_1} = \frac{{ - 2 - 4}}{{2.1}} = - 3\)
\({x_2} = \frac{{ - 2 + 4}}{{2.1}} = 1\)
Vậy tập nghiệm phương trình \(S = \left\{ { - 3;{\rm{ 1}}} \right\}\)
Cách khác:
\({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Có \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\)
Nên \({x_1} = 1\)
\({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3\)
Vậy tập nghiệm phương trình \(S = \left\{ { - 3;{\rm{ 1}}} \right\}\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 3y = 5}\\{x + y = 3}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4y = 8\\x + y = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x + 2 = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm hệ phương trình \(S = \left\{ {\left( {1;{\rm{ }}2} \right)} \right\}\)
Lời giải
a) \(A = \left( {\sqrt {27} - \sqrt {12} + \sqrt {48} } \right)\sqrt 3 \)
\[A = \left( {\sqrt {9.3} - \sqrt {4.3} + \sqrt {16.3} } \right)\sqrt 3 \]
\[A = \left( {3\sqrt 3 - 2\sqrt 3 + 4\sqrt 3 } \right)\sqrt 3 \]
\[A = 5\sqrt 3 .\sqrt 3 \]
\(A = 15\)
b) \(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{3\sqrt x }}\) với \(0 < x\) và \(x \ne 1\).
\(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{3\sqrt x }}\)
\(B = \left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right).\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\)
\(B = 3\)
Lời giải
a) Vẽ đồ thị \((P)\)trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\].
Bảng giá trị:
Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là một Parabol \((P)\) đi qua các điểm \(\left( { - 2;{\rm{ 4}}} \right)\), \(\left( { - 1;{\rm{ 1}}} \right)\); \(\left( {0;{\rm{ 0}}} \right)\); \(\left( {1;{\rm{ 1}}} \right)\), \(\left( {2;{\rm{ 4}}} \right)\)

b) Tìm giá trị nguyên của tham số \(m\) để đường thẳng \((d):y = 2mx - {m^2} + 1\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2024 < {x_2}\).
Hoành độ giao điểm của \((d)\) và \((P)\) là nghiệm phương trình:
\({x^2} = 2mx - {m^2} + 1\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 1 = 0\) \(\left( 1 \right)\)
Đường thẳng \((d)\) cắt \((P)\) tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( { - m} \right)^2} - 1.\left( {{m^2} - 1} \right) > 0\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - {m^2} + 1 > 0\)
\( \Leftrightarrow 1 > 0\) (Hiển nhiên)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) hay đường thẳng \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị \(m\).
\({x_1} = \frac{{m - \sqrt 1 }}{1} = m - 1\)
\({x_1} = \frac{{m + \sqrt 1 }}{1} = m + 1\)
Ta có: \({x_1} < 2024 < {x_2}\)
\( \Leftrightarrow m - 1 < 2024 < m + 1\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 2024\\m + 1 > 2024\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 2025\\m > 2023\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow m = 2024\) (Vì cần tìm \(m\) có giá trị nguyên)
Vậy \(m = 2024\) thì \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2024 < {x_2}\).
Lời giải
Gọi số xe nhỏ (chiếc) công ty đã thuê là \(x\), \(\left( {x \in \mathbb{N},{\rm{ }}x > 2} \right)\).
Do đó số xe lớn (chiếc) công ty dự định thuê là \(x - 2\).
Số xe lớn và nhỏ đều chở vừa hết 210 người nên:
Số người trên xe nhỏ là: \(\frac{{210}}{x}\) (người)
Số người trên xe lớn là: \(\frac{{210}}{{x - 2}}\) (người)
Theo đề mỗi xe nhỏ chở ít hơn mỗi xe lớn là 12 người, nên ta có phương trình:
\(\frac{{210}}{{x - 2}} - \frac{{210}}{x} = 12\)
\( \Leftrightarrow 210x - 210\left( {x - 2} \right) = 12x\left( {x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow 210x - 210x + 420 = 12{x^2} - 24x\)
\( \Leftrightarrow 12{x^2} - 24x - 420 = 0\)
\( \Leftrightarrow 12\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) = 0\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 7 = 0\\x + 5 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 7{\rm{ }}}&{\left( {{\rm{Nha\"a n}}} \right)}\\{x = - 5}&{\left( {{\rm{Loa\"i i}}} \right)}\end{array}} \right.\]
Vậy công ty đã thuê 7 chiếc xe nhỏ.
Lời giải
Gọi \(R\) (cm) là bán kính đáy chai. \[\left( {R > 0} \right)\]
Thể tích nước trong chai (hình trụ có chiều cao 10 cm) là:
\[{V_1} = \pi {R^2}.{h_1} = 10\pi {R^2}\] \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích không chứa nước trong chai khi lật ngược chai (hình trụ có chiều cao 8 cm) là:
\[{V_2} = \pi {R^2}.{h_2} = 8\pi {R^2}\] \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích của chai (\[450\pi \] \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)) là tổng thể tích của nước và phần không chứa nước trong chai khi lật ngược chai lại, nên ta có:\[{V_1} + {V_2} = 450\pi \]
\( \Leftrightarrow 10\pi {R^2} + 8\pi {R^2} = 450\pi \)
\( \Leftrightarrow 18\pi {R^2} = 450\pi \)
\( \Leftrightarrow {R^2} = 25\)
\( \Rightarrow R = 5\) (Do \[R > 0\])
Vậy bán kính của đáy chai là 5 cm.
Lời giải
a) Xét tứ giác \(ABOC\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \) (\(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\))
\( \Rightarrow \widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)
Vậy tứ giác \(ABOC\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
b) Xét \(\Delta ABF\) và \(\Delta AEB\) có:
\(\widehat {BAF}\) là góc chung
\(\widehat {ABF} = \widehat {AEB}\)
Do đó \(\Delta ABF \sim \Delta AEB\) (g – g)
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AB}}\] (tính chất hai tam giác đồng dạng)
\( \Rightarrow A{B^2} = AE.AF\)
c) Xét \(\left( O \right)\) có \(AB\), \(AC\) lần lượt là tiếp tuyến tại \(B\), \(C\) của \(\left( O \right)\), \(OA \cap BC = H\)
\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\)
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\), đường cao \(BH\), ta có:
\(A{B^2} = AH.AO\)
Do đó \(AE.AF = AH.AO\) \(\left( { = A{B^2}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Xét \(\Delta AEO\) và \(\Delta AHF\), ta có:
\(\widehat {HAF}\) là góc chung
\(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AO}}{{AF}}\)
Do đó \(\Delta AEO \sim \Delta AHF\) (c – g – c)
\( \Rightarrow \widehat {AEO} = \widehat {AHF}\) (Hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHF} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
nên \(\widehat {AEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \) hay \(\widehat {FEO} + \widehat {FHO} = 180^\circ \)
Suy ra tứ giác \(OHFE\) nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)
\( \Rightarrow \widehat {HFE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \) (Tính chất tứ giác nội tiếp)
Kéo dài \(AO\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(K\) (\(O\) nằm giữa \(A\) và \(K\)ta có:\(\widehat {KOE} + \widehat {HOE} = 180^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {HFE}\) (Cùng bù \(\widehat {HOE}\))
Xét \(\left( O \right)\), ta có:
\(\widehat {EBC} = 90^\circ \) (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow EB \bot BC\]
Mặt khác, ta có:\( \Rightarrow OA \bot BC\) tại \(H\) (cmt)\( \Rightarrow AK \bot BC\)
Do đó: \(EB{\rm{ // }}AK\) (cùng vuông góc với \(BC\)) \( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {OEB}\) (Hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {KOE} = \widehat {CEB}\)
Suy ra\(\widehat {HFE} = \widehat {CEB}{\rm{ }}\left( { = \widehat {KOE}} \right)\)
Xét \(\left( O \right)\), ta có: \(\widehat {BFE} = \widehat {BCE}\)
Trong \(\Delta EBC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\widehat {BEC} + \widehat {BCE} = 90^\circ \)
Ta có:
\(\widehat {BFH} = \widehat {BFE} + \w\(HF\)idehat {HFE} = \widehat {BCE} + \widehat {BEC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow HF \bot BI\) tại \(F\)
Xét \(\Delta BHI\) vuông tại \(H\), đường cao , ta có:
\(I{H^2} = IF.IB\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \[\Delta IAF\] và \[\Delta IBA\], ta có:
\(\widehat {AIF}\) là góc chung
\(\widehat {IBA} = \widehat {IAF}\) (\(\widehat {IBA} = \widehat {BEF}\) cùng chắn cung \(BF\) của \(\left( O \right)\), \(\widehat {BEF} = \widehat {IAF}\)là hai góc so le trong của \(EB{\rm{ // }}AK\))
Vậy \[\Delta IAF \sim \Delta IBA\] (g – g)
\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{IF}}{{IA}}\)
\( \Rightarrow I{A^2} = IF.IB\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow I{H^2} = I{A^2}\)
\( \Rightarrow IH = IA\) hay \(I\) là trung điểm \(AH\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

