(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\] và \(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9\).
1) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 16\).
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) Xét biểu thức \[P = A.B\]. Tìm \(x\) để \(P < 1\).
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\] và \(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9\).
1) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 16\).
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) Xét biểu thức \[P = A.B\]. Tìm \(x\) để \(P < 1\).
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 16 !!
Quảng cáo
Trả lời:
1) Tính giá trị của \[A\] khi \(x = 16\).
Thay \(x = 16\) (thoả mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{\sqrt {16} }}{{16 - 9}} = \frac{4}{7}\).
Vậy khi \(x = 16\) thì \[A = \frac{4}{7}\].
2) Rút gọn biểu thức \[B\].
Điều kiện: với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4,x \ne 9\)
\(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \frac{{3.\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)\( = 3 + \sqrt x \)
Vậy \(B = 3 + \sqrt x \) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4,x \ne 9\).
3) Xét biểu thức \[P = A.B\]. Tìm \(x\) để \(P < 1\).
\[P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}.\left( {\sqrt x + 3} \right) = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right).\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\left( {\sqrt x + 3} \right) = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\].
Để \(P < 1\) thì \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} < 1\) hay \(\frac{3}{{\sqrt x - 3}} < 0\). Suy ra \(\sqrt x - 3 < 0\)(vì \(3 > 0\))
Do đó \(\sqrt x < 3\) hay \(x < 9\). Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9\), ta được \(0 \le x < 9\) và \(x \ne 4\)
Vậy \(P < 1\) khi \(0 \le x < 9\) và \(x \ne 4\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Thể tích của phần súp mà Cò mời Cáo ăn là \({V_1} = \pi \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \,\,(c{m^3})\)
Vậy thể tích của phần súp mà Cò mời Cáo ăn là \(480\pi \,\,(c{m^3})\)
b) Thể tích của bình hình trụ đó là \({V_0} = \pi \cdot {4^2} \cdot 30 = 480\pi \,\,(c{m^3})\)
khi Cáo thả những viên bi vào thì súp dâng đến vừa đầy miệng bình nên thể tích của các viên bi là \(V = {V_0} - {V_1} = 480\pi - 160\pi = 320\pi \,\,(c{m^3})\)
Thể tích của mỗi viên bi là \[{V_{1\,vien\,bi}} = \frac{4}{3}\pi .{R^3} = \frac{4}{3}\pi {.2^3} = \frac{{32}}{3}\pi \] (cm3)
Số lượng viên sỏi đã thêm vào là: \[320\pi :\left( {\frac{{32}}{3}\pi } \right) = 30\] (viên)
Vậy Cáo đã thêm \(30\) viên bi.
Lời giải
Tần số ghép nhóm của nhóm \([161;164)\) là \(n = 18\).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([161;164)\) là: \(f = \frac{{18.100}}{{40}}\% = 45\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

