Câu hỏi:

27/12/2025 66 Lưu

(1,5 điểm)

Ban phụ huynh đặt tặng áo phông cho 40 học sinh của lớp 8A. Ban phụ huynh đo chiều cao (đơn vị: centimét) của cả lớp để quyết định chọn các cỡ áo, kết quả cho bởi bảng tần số ghép nhóm như sau:

   Nhóm

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\]

\[\left[ {165;{\rm{ }}170} \right)\]

\[\left[ {170;{\rm{ }}175} \right)\]

   Cộng

Tần số (n)

      5

        11

        12

       8

        4

    N=40

 Xác định tần số ghép nhóm và tìm tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\].  

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào bảng tần số ghép nhóm đã cho, tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\]là 12 và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\] là \[\frac{{12.100}}{{40}}\%  = 30\% \]

2) Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }} \ldots ;{\rm{ }}8\]. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

Tính xác suất của biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3”.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }} \ldots ;{\rm{ }}8\]. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

Tính xác suất của biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3” là 4; 5; 6; 7; 8.

Xác suất của biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3” là: \[\frac{5}{8} = 0,625\]

 Media VietJack

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Thay \(x\) = 25 thỏa mãn điều kiện \(x > 0;x \ne 1\) vào biểu thức A, ta được:

 \(A = \frac{{\sqrt {25}  + 1}}{{\sqrt {25}  - 1}} = \frac{{5 + 1}}{{5 - 1}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị của biểu thức A bằng \(\frac{3}{2}\) tại x = 25.

2) \(B = \frac{{x + 1}}{{x - \sqrt x }} - \frac{2}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x > 0;x \ne 1\)

\(B = \frac{{x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 1 - 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\sqrt x }}\).

3) \(P = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0;x \ne 1\).

Xét hiệu: \(P - 1 = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{{\sqrt x  + 1 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{1}{{\sqrt x }}\).

Vì \(x > 0\)nên \(\sqrt x  > 0\), suy ra \(\frac{1}{{\sqrt x }} > 0\). Do vậy \(P - 1 > 0 \Rightarrow P > 1\).

Vậy \(P > 1\).

Lời giải

a) Bán kính đáy của lọ hình trụ là: r = 30:2 = 15 (cm)

Thể tích nước tinh khiết chứa trong lọ bằng thể tích của lọ hình trụ.

Thể tích nước tinh khiết là: \(V = \pi {r_1}^2.{h_1} \approx {3,14.15^2}.20 = 14\,130\) (cm3)

b) Gọi thể tích lọ thứ hai bên trong có đường kính đáy là \(40cm\), chiều cao h2 (cm) là \({V_2}\) 

Suy ra \({V_2} = \pi .{r_2}^2.{h_2} \approx 3,14.400.{h_2} = 1\,256.{h_2}\) (cm3)

Theo bài lượng nước trong lọ thứ hai cao một nửa chiều cao của lọ nên: \(1\,256.\frac{{{h_2}}}{2} = 14\,130\)

Suy ra \({h_2} = 22,5\)(cm).

Vậy chiều cao của lọ thứ hai là 22,5 cm.