Câu hỏi:

29/12/2025 251 Lưu

1.1 Trong tế bào nhân thực, hãy cho biết:

-  Loại RNA nào đa dạng nhất? Giải thích.

-  Loại RNA nào có số lượng nhiều nhất? Giải thích.

1.2 Tế bào mỡ (Adipocyte) là những tế bào được tìm thấy trong mô mỡ ở động vật có vú. Những tế bào này hấp thụ glycerol và acid béo để tạo ra triglyceride (chất béo trung tính) để lưu trữ lâu dài. Hình 1.1 thể hiện một phân tử glycerol và ba acid béo (X, Y và Z). Hình 1.2 là phân tử triglyceride được hình thành từ các thành phần này.\

Trong tế bào nhân thực, hãy cho biết:  -  Loại RNA nào đa dạng nhất? Giải thích.  -  Loại RNA nào có số lượng nhiều nhất? Giải thích. (ảnh 1)

                    Hình 1.1                                   Hình 1.2

a)  Nêu tên liên kết hình thành giữa glycerol và acid béo, tên của kiểu phản ứng hình thành liên kết này.

b)  Chỉ ra sự khác biệt giữa các acid béo X, Y và Z được thể hiện trong hình 1.1.

c)  Giải thích tại sao triglyceride không thích hợp như một thành phần của màng tế bào.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.1- mRNA đa dạng nhất tế bào rất nhiều gene hóa protein.

Mỗi loại mARN mang thông tin quy định một chuỗi polypeptide.

- rRNA chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong tế bào nhân thực, gene hóa rRNA thường được lặp lại rất nhiều lần.

Số lượng ribosome trong tế bào rất lớn các ribosome được dùng để tổng hợp tất cả các loại protein của tế bào.

1.2

a.- Liên kết ester.

- Phản ứng trùng ngưng (condensation)/phản ứng tách (loại) nước (dehydrat hóa).

(HS cần nêu đúng tên của liên kết tên của phản ứng mới được 0,25 điểm)

b.- Độ dài của chuỗi hydrocarbon: Y > X > Z (Y dài nhất, Z ngắn nhất)

-  Z acid béo bão hòa (no), X Y các acid béo chưa bão hòa (chưa no).

-  X có 3 liên kết đôi C=C (không bão hòa đa), Y có 1 liên kết đôi (không bão hòa đơn); Z có 0 liên kết đôi/chỉ Z chỉ chứa liên kết đơn (C-C).

c.Triglyceride (triacylglycerol) là phân tử kị nước hoàn toàn, thiếu các nhóm đầu phân cực ® chúng không thể hình thành các tương tác ưa nước.

® không định hướng thành lớp kép phospholipid (với chuỗi acyl hướng vào trong nửa glycerol của chúng

hướng lên bề mặt giống như trong cấu trúc của màng sinh chất. Thay vào đó, các phân tử hoàn toàn kị nước như vậy tập hợp lại với nhau để hạn chế sự tiếp xúc của chúng với các phân tử nước xung quanh).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

2.1.

 

a.- pH của môi trường chứa thylakoid tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng.

- Giải thích:

Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp à Chuỗi truyền điện tử màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid à nồng độ H+ môi trường chứa thylakoid

giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng.

b.- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I II.

- Giải thích:

Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid à nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP)

à Kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm.

2.2

- Giai đoạn B giai đoạn diễn ra sự kiện lắp ráp các nucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dần từ 3 đến 6.

Là pha S của chu kì tế bào. Trong pha S, DNA được nhân đôi song song với đó

quá trình lắp ráp các nucleosome.

 

- Giai đoạn A là giai đoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. Do giai đoạn A có hàm lượng DNA tương đối bằng phân nửa so với giai đoạn C.

→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kì tế bào. Trong pha G1, tế bào tăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.

Câu 2

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng thái khử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thị kết quả của thí nghiệm.

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP) (ảnh 1)

Hình 5

 

a.   Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh nhất bước sóng nào: 550 nm, 650 nm hay 700 nm? Tại sao?

b.  Trình bày sự khác biệt về kết quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu ánh sáng đơn bước sóng 650 nm hoặc 700 nm? Giải thích.

5.2.  Nghiên cứu về quá trình ra hoa ở cây cải dại (Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở cây cải dại bị chi phối bởi nhiều gene và nhiệt độ môi trường. Trong đó, gene C mã hóa protein ức chế hoạt động của các gene khác quy định sự ra hoa, gene D hóa enzyme deacetylase liên quan đến sự ức chế phiên của gene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

Giả sử các yếu tố môi trường khác của cây bình thường, xét hai trường hợp sau đây:

-  Trường hợp 1: cây cải dại được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

-  Trường hợp 2: Cây cải dại không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.

Lời giải

a.

- 650 nm.

 

- Bởi vì chlorophyll khi nhận ánh sáng → khử chất oxy hóa (DIP) làm mất màu → đường đồ thị có mức biểu hiện màu của DIP càng thấp.

số lượng chlorophyll bị chuyển thành dạng khử càng nhiều pha sáng càng mạnh.

b.

- Chiếu ánh sáng kép (650 + 700) nm có mức biểu hiện màu của DIP thấp hơn khi chiếu ánh sáng đơn 650 hay 700 nm.

 

- Bởi vì hệ thống quang hợp cấu tạo từ nhiều loại sắc tố khác nhau, mỗi loại chỉ hấp thụ bước sóng trong phổ hấp thụ của chúng khi chiếu đồng thời hai bước sóng làm tăng khả năng thu nhận ánh sáng của

quang hệ.

5.2.

 

 

TH1: cây được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài → Cây cải dại sẽ ra hoa.

 

Giải thích: cây được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài, gene D sẽ được biểu hiện nên enzyme deacetylase được tổng hợp và ức chế phiên mã của gene C.


vậy, gene C giảm hoặc không được biểu hiện nên cây không chất ức chế các gene quy định sự ra hoa, kết quả cây sẽ ra hoa.

TH2: cây không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài Cây cải dại không ra hoa.

Giải thích: Ở cây không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài, gene D không biểu hiện nên enzyme deacetylase không được tổng hợp và không ức chế phiên mã của gene C.

Khi đó, gene C được biểu hiện, tổng hợp chất ức chế sự biểu hiện của các gene quy định sự ra hoa, kết quả cây này không ra hoa.

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP