Câu hỏi:

29/12/2025 27 Lưu

Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1 và 2 trong trường hợp thí nghiệm đơn lẻ tác động đồng thời 2 đơn vị co 1,2 (hình 10c). Dựa vào các thông tin này, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1  (ảnh 1)
Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1  (ảnh 2)

a.   Kích thích đơn vào đơn vị vận động số 1 hoặc 2 tạo ra lực co cơ tương ứng đồ thị nào trong 3 đồ thị A, B, C?

b.  Axon X,Y điều khiển đơn vị co nào trong 2 đơn vị co 1,2.

c.   Khi tăng dần cường độ kích thích đến các neuron tương ứng với axon X và Y thì đơn vị vận động nào trong 2 đơn vị 1,2 đáp ứng trước? Giải thích.

d.  Giải thích sự hình thành của đường cong C.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a.- Đơn vị vận động 1: đường cong A; đơn vị vận động 2: đường cong B

Giải thích: đơn vị vận động 1 điều khiển 3 sợi cơ; đơn vị vận động 2 điều khiển 4 sợi cơ. Quan sát đồ thị 7c ta thấy lực co cơ với 1 kích thích đơn ở đồ thị B cao hơn A.

b.- Axon X điều khiển đơn vị co 2; axon Y điều khiển đơn vị co 1.

Giải thích: Quan sát hình 7b ta thấy axon Y xuất hiện 3 kích thích đến đơn vị vận động mà nó chi phối, tương ứng với đường cong lực co cơ (A) à đơn vị vận động 1 chi phối.

- Tương tự, axon X xuất hiện 2 kích thích đến đơn vị vận động chi phối, tương ứng

với đường cong co B à đơn vị vận động 2 chi phối.

c.- Đơn vị vận động 2.

Giải thích: Quan sát đồ thị điện thế hoạt động 7b ta thấy điện thế nghỉ neuron X ít phân cực hơn à gần với ngưỡng kích thích hơn à đáp ứng với kích thích cường độ thấp hơn

à neuron X đáp ứng trước à đơn vị vận động 2 đáp ứng trước.

d.Với kích thích cường độ lớn, bằng hoặc trên ngưỡng của cả 2 neuron X,Y thì cả 2

đơn vị co cơ 1,2 cùng đáp ứng à tạo lực co tổng hợp, lực co này lớn hơn lực co được tạo ra bởi riêng mỗi đơn vị co cơ 1,2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.- Tế bào đang trải qua các giai đoạn của chu kỳ tế bào.

- Giải thích: Lượng DNA trong tế bào thay đổi tính chu kỳ, không đổi khi kết thúc chu kỳ tế bào.

2.I. Pha G1 Kỳ trung gian.

II. Pha S - Kỳ trung gian.

III. Pha G2 - Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau. IV – Kỳ cuối.

Chức năng của các loại protein

 

3.- Cohesin protein gắn kết các chromatide chị em dọc chiều dài của chúng.

-  Tubulin hình thành các loại vi ống thể động không thể động tham gia vào quá trình phân li của nhiễm sắc thể.

-  Separase một enzyme protease có chức năng phân giải các phúc hợp cohesin kết nối các nhiễm sắc tử chị em trong nhiễm sắc thể kép.

4.Protein separase không mặt dẫn đến nhiễm sắc tử chi ̣em không tách nhau ra → Tế bào không bước vào kì sau bình thường (NST không phân li/tế bào có thể chết)

Lời giải

-   Đường cong A: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm nhĩ trái.

-   Đường cong B: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm thất trái

-   Đường cong C: Sự thay đổi áp lực máu ở động mạch chủ.

-  Tại thời điểm 0,3 giây: van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở

-  Tại thời điểm 0,6 giây: van nhĩ thất mở, van động mạch chủ đóng

Câu 5

Trong một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về quá trình tổng hợp ATP ở ti thể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào nhưng chỉ có succinate là nguồn cung cấp điện tử duy nhất cho chuỗi vận chuyển điện tử ở màng trong ti thể. Họ tiến hành thêm ba trong số các thành phần (từ A đến E) vào mỗi môi trường, thời điểm thêm mỗi thành phần được kí hiệu bởi dấu mũi tên ở hình bên. Biết rằng: chất 1 làm tăng tính thấm của màng trong ty thể với proton (H+); chất 2 ức chế hấp thu succinate vào trong ti thể; chất 3 bám và bất hoạt đặc hiệu enzyme ATP synthase; chất 4 ức chế phức hệ cytochrome c oxidase. Lượng O2 trong mỗi môi trường được đo liên tục suốt thời gian thực hiện thí nghiệm được tả trong hình.

Trong một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về quá trình tổng hợp ATP ở ti thể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào  (ảnh 1)

1.   Mỗi kí hiệu A, B, C, D và E là thành phần nào sau đây: ADP; ti thể được phân lập từ tế bào cơ; các chất 1, 2, 3, 4? Giải thích.

2.   Nếu tiếp tục thêm riêng rẽ từng chất C hoặc D vào môi trường thí nghiệm 3 sau thời điểm thêm E thì lượng O2 trong môi trường sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

3.   Tại sao khi chuyển ti thể từ môi trường có pH 8 vào môi trường mới có pH 6 thì lượng ATP ở chất nền tăng lên mặc dù không có mặt của O2 hay chất cho điện tử?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi) rồi ủ với hợp chất được khảo sát trong một khoảng thời gian xác định. Thử nghiệm này bao gồm một số bước để hòa tan tinh thể và định lượng nồng độ MTT formazan trong môi trường nuôi cấy các tế bào sau một thời gian ủ ngắn với MTT ở nồng độ ban đầu xác định. Hình 2.1 thể hiện cơ chế chuyển hóa MTT thành MTT formazan

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi)  (ảnh 1)

dạng tinh thể bên trong tế bào nhờ vào enzyme succinate dehydrogenase (SDH) trên màng trong ty thể. Hình 2.2 thể hiện khả năng kháng ung thư phổi của các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60 đã được khảo sát bằng thử nghiệm MTT trên 2 dòng tế bào MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường) và A549 (dòng tế bào ung thư phổi).

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi)  (ảnh 2)

1.    Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan có phải là phản ứng oxy hóa khử không? Giải thích.

2.   Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT và tỷ lệ sống sót của tế bào trong mẫu có quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích.

3.   Hãy sắp xếp các chất này theo thứ tự tăng dần giá trị IC50 (nồng độ gây ức chế 50% sự tăng sinh của tế bào) của mỗi hợp chất đối với dòng tế bào bình thường.

4.   Trong số các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60, hợp chất nào có tiềm năng kháng ung thư phổi cao nhất xét trên hai tiêu chí giá trị IC50 đối với tế bào ung thư và khả năng tác động có chọn lọc? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP