Ở Bắc Mỹ, các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch và nông nghiệp đã dẫn tới làm tăng nồng độ nitrogene ocide trong khí quyển. Các nitrogene ocide này trải qua các phản ứng hoá học và lắng đọng xuống đất dưới dạng nitrogene khoáng (N-mineralization - chủ yếu là NH4+). Sự cung cấp nitrogene này của con người có ảnh hưởng trực tiếp tới: sản lượng sơ cấp của thực vật (NPP), lượng nitrogene trong lá (Foliar N) các ion khoáng khác trong đất và chu trình nitrogene.
a. Tại sao trong giai đoạn đầu (giai đoạn 1 và 2), NPP tăng cùng với lượng nitrogene khoáng nhưng giai đoạn 3 NPP lại giảm?
b. Tại sao các ion khoáng Mg2+, Ca2+,… giảm dần theo thời gian? Tại sao ở giai đoạn 3, nitrogene khoáng giảm (biết rằng quá trình công nghiệp hoá vẫn diễn ra)?
c. Tại sao quá trình nitrate hoá (nitrification) tăng ở giai đoạn 3 mà không phải 1 và 2?
d.
3
Đồ thị phân tán hình 12.2 thể hiện mối liên hệ giữa sự rửa trôi nitrogene (NO – leaching) và nồng độ nitrogene trong khí quyển (N deposition). Quá trình này xảy ra ở giai đoạn nào (1, 2 hay 3)? Giải thích.

Ở Bắc Mỹ, các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch và nông nghiệp đã dẫn tới làm tăng nồng độ nitrogene ocide trong khí quyển. Các nitrogene ocide này trải qua các phản ứng hoá học và lắng đọng xuống đất dưới dạng nitrogene khoáng (N-mineralization - chủ yếu là NH4+). Sự cung cấp nitrogene này của con người có ảnh hưởng trực tiếp tới: sản lượng sơ cấp của thực vật (NPP), lượng nitrogene trong lá (Foliar N) các ion khoáng khác trong đất và chu trình nitrogene.
a. Tại sao trong giai đoạn đầu (giai đoạn 1 và 2), NPP tăng cùng với lượng nitrogene khoáng nhưng giai đoạn 3 NPP lại giảm?
b. Tại sao các ion khoáng Mg2+, Ca2+,… giảm dần theo thời gian? Tại sao ở giai đoạn 3, nitrogene khoáng giảm (biết rằng quá trình công nghiệp hoá vẫn diễn ra)?
c. Tại sao quá trình nitrate hoá (nitrification) tăng ở giai đoạn 3 mà không phải 1 và 2?
d.
|
3 |

Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
12.a |
- Vì lượng nitrogene được cung cấp cho cây sẽ giúp tăng khả năng quang hợp của cây và tăng NPP - Ở giai đoạn 3, NPP giảm do thiếu hụt các nguyên tố khoáng khác (như Mg2+, Ca2+,…) |
|
12.b |
- Vì NH4+ sẽ thế chỗ của các ion này và ngăn cản các ion liên kết với hạt keo đất và chúng dễ dàng bị rửa trôi. - Ở giai đoạn 3, sự hoạt động mạnh của các VSV nitrate hoá và khử nitrate hoá đã làm giảm lượng nitrogene khoáng trong đất (NO3- dễ bị rửa trôi và N2 thoát ra ngoài khí quyển). |
|
12.c |
- Ở giai đoạn 3, sự thiếu hụt nguyên tố khoáng làm giảm khả năng sinh trưởng của cây và giảm khả năng hấp thu nguyên tố nitrogene của cây. - Lúc này, nitrogene khoáng được chuyển cho các VSV nitrate hoá --> tăng quá trình nitrate hóa. |
|
12.d |
Giai đoạn 3. - Vì dựa vào đồ thị, thấy rằng sự rửa trôi nitrogene đi kèm với sự tăng nồng độ nitrogene trong khí quyển. - Ở giai đoạn 3, sự rửa trôi NO3- tăng lên (do NO3- mang điện tích âm) mà giống như đồ thị về quá trình nitrate hóa (nitrification), tăng nitrate hóa --> tăng NO3- trong đất --> tăng khử nitrate --> tăng giải phóng N2 vào khí quyển --> tăng nitrogene khí quyển. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a.Theo đề bài, các đột biến là lặn, do đó các allele bình thường là trội. Quy ước: A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng - Người có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 gene đột biến liên quan PKU và AKU là: aabb ® biểu hiện bệnh PKU - Vì kiểu gene aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa Phenylalanine qua các bước để tạo thành acid homogenetistic ® không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện |
|
b.- Ở người bị PKU (kiểu gene aabbD- hoặc aaB-D-): không chuyển hóa được Phenylalanine thành tyrosine, tuy nhiên tyrosine có thể có trong thức ăn với lượng rất ít, do đó tổng hợp melanine vẫn xảy ra nhưng hàm lượng melanine ít hơn ở người không bị PKU. Kiểu hình của những người này mặc dù không bị bạch tạng nhưng da sẽ trắng hơn người không bị PKU. - Ở người bị AKU, con đường chuyển hóa từ Phenylalanine ® melanine hoàn toàn không bị ảnh hưởng, do đó sự tổng hợp sắc tố cũng bình thường ® Màu da giống như người bình thường và không bị bạch tạng. |
|
c.- Nếu một người chỉ bị AKU kết hôn với một người bị bệnh bạch tạng đồng hợp tử về các gene: P: AAbbDD x AABBdd ® F1: 100% AABbDd (100% bình thường) |
|
d.II4 bị AKU có kiểu gene A-bb; II3 bị PKU có thể có kiểu gene aaB- hoặc aabb (dựa vào giải thích ở câu a). Toàn bộ con của II3 và II4 đều bị mắc AKU (kiểu gene A-bb), |
® II3 bị PKU có kiểu gene aabb và II4 bị AKU có kiểu gene AAbb
P: aabb × AAbb --> F1 100% Aabb (100% AKU)
II5 bị AKU chứng tỏ có kiểu gene A-bb và II6 bị PKU có thể có kiểu gene aaBB hoặc aabb nhưng toàn bộ con đều có kiểu hình bình thường (A-B-)
® II5 bị AKU có kiểu gene AAbb và II6 bị PKU có kiểu gene aaBB .
Lời giải
|
a.Bệnh Huntington gây ra bởi sự hình thành các đoạn lặp CAG trên gene Huntingtin. Đoạn lặp CAG trên gene Huntingtin càng dài thì độ tuổi khởi phát bệnh càng sớm. |
|
b.- Người con số 2 không mắc bệnh do kết quả băng điện di cho thấy số đoạn lặp CAG trên gene bằng số đoạn lặp có ở 1 trong 2 gene người mẹ không bị bệnh. |
|
- Người con số 4 có khả năng mắc bệnh do kết quả băng điện di cho thấy số đoạn lặp CAG bằng với số đoạn lặp của người bố. Độ tuổi khởi phát bệnh là 40. |
|
- Người con số 6 có khả năng bị bệnh do kết quả băng điện di cho thấy số đoạn lặp CAG lớn hơn so với số đoạn lặp của người bố. Độ tuổi mắc bệnh từ sau 14 tuổi đến trước 26 tuổi. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






