1. Loài có tiềm năng sinh học cao trong quần xã có những đặc điểm chủ yếu nào? Khi xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa các loài trong quần xã cần phải dựa trên những cơ sở nào?
2. Ở quần đảo Florida Keys ven biển phía Đông Nam Hoa Kỳ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên 2 đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để loại bỏ toàn bộ côn trùng trên 2 đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Quá trình phục hồi số lượng côn trùng ở 2 đảo A và B được minh họa như Hình 10 với nét đứt thể hiện số lượng loài trước thí nghiệm. Cho rằng không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
a. Nhận xét sự phục hồi số lượng loài ở 2 đảo thí nghiệm. Phân tích 2 yếu tố tự nhiên khác nhau giữa đảo A, B dẫn đến kết quả đó.
b. Nêu và phân tích 2 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo để không thể vượt quá số lượng trước thí nghiệm.
1. Loài có tiềm năng sinh học cao trong quần xã có những đặc điểm chủ yếu nào? Khi xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa các loài trong quần xã cần phải dựa trên những cơ sở nào?
2. Ở quần đảo Florida Keys ven biển phía Đông Nam Hoa Kỳ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên 2 đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để loại bỏ toàn bộ côn trùng trên 2 đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Quá trình phục hồi số lượng côn trùng ở 2 đảo A và B được minh họa như Hình 10 với nét đứt thể hiện số lượng loài trước thí nghiệm. Cho rằng không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
a. Nhận xét sự phục hồi số lượng loài ở 2 đảo thí nghiệm. Phân tích 2 yếu tố tự nhiên khác nhau giữa đảo A, B dẫn đến kết quả đó.
b. Nêu và phân tích 2 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo để không thể vượt quá số lượng trước thí nghiệm.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
1 |
* Đặc điểm của loài có tiềm năng sinh học cao trong quần xã có: - Khai thác nguồn sống hiệu quả, kích thước cơ thể nhỏ nên sử dụng ít nguồn sống nhưng hiệu suất sử dụng nguồn sống cao. - Sinh sản nhanh do tuổi thành thục sớm, đẻ nhiều lứa/năm và nhiều con/lứa. * Cơ sở xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa các loài trong quần xã: - Phải xét tổ hợp tương tác của các tập hợp quần thể hay loài ở cùng 1 nơi trong tự nhiên. - Phải xét mối quan hệ tương hỗ được hình thành trong quá trình hình thành loài, trong đó cả 2 loài đều hình thành những đặc điểm tương thích nhất định với nhau và là kết quả của chọn lọc tự nhiên giúp chúng cùng tồn tại và tiến hóa. |
|
2 |
a. Nhận xét sự phục hồi số lượng loài ở 2 đảo thí nghiệm; 2 yếu tố tự nhiên khác nhau giữa đảo A, B: - Đảo A đã phục hồi số lượng loài về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B thì không hoặc có phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn. - Hai yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến kết quả giữa đảo A và B là kích thước đảo và khoảng cách từ đảo tới đất liền: + Kích thước đảo lớn hơn → tăng khả năng nhận được sinh vật khác phát tán tới đảo → khả năng phục hồi và đạt mức cân bằng nhanh chóng. + Khoảng cách từ đảo tới đất liền càng ngắn → sinh vật càng dễ dàng phát tán tới đảo và ổn định số lượng loài đã có mặt trên đảo. b. Hai yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo để không thể vượt quá số lượng trước thí nghiệm: - Hai yếu tố giới hạn gồm: Tỉ lệ loài mới nhập cư và tỉ lệ tuyệt chủng trên đảo: + Tỉ lệ loài mới nhập cư giảm khi số lượng loài trên đảo tăng, vì khi đó bất cứ cá thể nào mới lên đảo sẽ ít có khả năng là loài mới do khả năng loài đó có sẵn trên đảo là cao. + Tỉ lệ tuyệt chủng trên đảo tăng khi số loài trên đảo tăng, vì sự cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống luôn diễn ra. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
* Giả thuyết
- TH1: Con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene quy định thân xám đến NST Y → Đực xám F1 nhận Y mang allele kiểu dại quy định thân xám, nhận X mang allele đột biến quy định thân vàng từ P → hình thành con đực F1 mang kiểu hình thân xám.
- TH2: Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường → Con đực thân xám F1 sẽ mang kiểu gene dị hợp về allele thân xám trên NST thường (1 NST có, 1 NST không có allele) → kiểu gene dị hợp chuyển đoạn trên NST biểu hiện kiểu hình thân xám.
* Giải thích:
quy ước: A1: thân xám, A2: thân vàng, theo bài ra A1 là trội so với A2.
F1: XA2 XA2, XA2Y -> đa số con đực F1 có thân vàng
- Phép lai 1:
+ Con đực F1 thân xám hình thành do chuyển đoạn NST mang allele A1 sang Y F1: X- YA1 (đực xám) x XA2 XA2 (cái vàng)
F2: 1/2 X-XA2 (1/2 cái vàng) : 1/2 XA2YA1(1/2 đực xám )
- Phép lai 2:
+ Con đực F1 thân xám hình thành do chuyển đoạn NST mang allele A1 sang NST thường F1: A1- X- Y (đực xám) x -- XA2 XA2 (cái vàng)
F2: 1/4A1-X-XA2 : 1/4 A1-XA2Y: 1/4 --X-XA2: 1/4--XA2Y
F2: 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám. (phù hợp kết quả)
Lời giải
a.- Tính trạng màu lá di truyền theo dòng mẹ (di truyền tế bào chất) do kiểu hình cây con giống kiểu hình của cây mang bầu nhụy (mẹ), bản chất là do hạt phấn ít mang tế bào chất nên hầu hết gene: từ lục lạp, ty thể sẽ là từ mẹ.
- Vì sự phân chia tế bào chất là ngẫu nhiên, các cây có cành đốm trong tế bào có cả 2 loại allele nên trong quá trình phát triển, các ty thể, lục lạp sẽ được phân chia ngẫu nhiên dẫn đến có những tế bào chỉ chứa 1 loại allele, có những tế bào sẽ chứa cả 2 → nhiều màu sắc lá khác nhau trên cùng 1 cây.
b.- Cành gần ngọn có xác suất 1 màu lá cao hơn.
- Giải thích: Những cành gần ngọn là những cành được phát sinh muộn hay hợp tử ban đầu cần phải trải qua nhiều lần phân chia hơn. Vì sự phân chia tế bào chất ngẫu nhiên nên trải qua càng nhiều lần thì xác suất để có 1 loại allele càng cao → càng dễ có 1 màu lá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


