Ở động vật có vú, trong mỗi tế bào của cơ thể cái thường có một NST X bị bất hoạt một cách ngẫu nhiên ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển gọi là thể Barr. Ở người, quá trình bất hoạt NST X có sự tham gia của hơn 1000 gene. Quá trình bất hoạt này là cần thiết cho việc cân bằng mức độ biểu hiện của các gene nằm trên NST X giữa cơ thể đực và cơ thể cái. Manh mối quan trọng dẫn tới cơ chế bất hoạt NST X đến từ việc phân lập được cDNA của các gene A, B và C nằm trên NST X của người. Sự biểu hiện của những gene này được nghiên cứu ở ba nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ bình thường (kiểu gene XX, XY) Nhóm 2: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ có số lượng NST X bất thường (kiểu gene XO, XXY, XXXXX và XXXXY)
Nhóm 3: Gồm các dòng tế bào dung hợp giữa tế bào người và tế bào chuột có chứa một NST X của người bị bất hoạt (Xi) hoặc có chứa một NST X của người ở trạng thái hoạt động (Xa).
Ở động vật có vú, trong mỗi tế bào của cơ thể cái thường có một NST X bị bất hoạt một cách ngẫu nhiên ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển gọi là thể Barr. Ở người, quá trình bất hoạt NST X có sự tham gia của hơn 1000 gene. Quá trình bất hoạt này là cần thiết cho việc cân bằng mức độ biểu hiện của các gene nằm trên NST X giữa cơ thể đực và cơ thể cái. Manh mối quan trọng dẫn tới cơ chế bất hoạt NST X đến từ việc phân lập được cDNA của các gene A, B và C nằm trên NST X của người. Sự biểu hiện của những gene này được nghiên cứu ở ba nhóm đối tượng:

|
Nhóm 1: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ bình thường (kiểu gene XX, XY) Nhóm 2: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ có số lượng NST X bất thường (kiểu gene XO, XXY, XXXXX và XXXXY) Nhóm 3: Gồm các dòng tế bào dung hợp giữa tế bào người và tế bào chuột có chứa một NST X của người bị bất hoạt (Xi) hoặc có chứa một NST X của người ở trạng thái hoạt động (Xa). |
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a.- Gene A chỉ biểu hiện ở các NST X hoạt động. Vì gene A biểu hiện như nhau giữa nhóm TB bình thường, TB bất thường và cả ở dạng tế bào lai chứa NST X hoạt động (Xa). - Gene B biểu hiện cả ở NST X bất hoạt và NST X hoạt động. Vì gene B biểu hiện ở cả dòng TB lai bất hoạt (Xi) và hoạt động (Xa) và ở tất cả các dạng TB khác. - Gene C chỉ biểu hiện ở các NST X bị bất hoạt. Vì gene này chỉ biểu hiện ở ♀, không biểu hiện ở ♂ (có NST X hoạt động) và gene C biểu hiện ở TB dung hợp có NST X bị bất hoạt (Xi). |
|
b.- Trong các TB: Chỉ có một NST X hoạt động, còn lại tất cả các NST X khác đều bị bất hoạt. Bằng chứng: + Gene A chỉ biểu hiện ở NST X hoạt động à nó có mức độ biểu hiện không thay đổi dù TB có chứa nhiều hay chỉ một NST X. + Gene C chỉ biểu hiện khi tế bào có nhiều hơn 1 NST X, mức độ biểu hiện tăng dần theo số NST X bị bất hoạt |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a.
- I m là allele đột biến trội, I là allele lặn vì khi cơ thể có kiểu gene dị hợp ImI, allele Im khôi phục lại chức năng của các gene lặn cho kiểu hình +AC. Cây có KG ImI m, ImI sẽ làm cho KG đồng hợp lặn có kiểu hình +AC.
- Quá trình giảm phân và thụ tinh đều diễn ra bình thường, P thuần chủng tương phản, F1 đồng tính, như vậy F1 có kiểu gene dị hợp ít nhất 2 cặp gene. F1 x F1, F2 thu được 2 KH có tỉ lệ KH 9 : 7 = 16 tổ hợp = 4 x 4 là tỉ lệ của tương tác bổ trợ trong trường hợp dị hợp về 2 cặp gene, cặp gene I đồng hợp lặn. Ba cặp gene phân li độc lập. A là allele trội, a là allele lặn tương ứng (A trội so với a). B là allele trội, b là allele lặn tương ứng (B trội so với b).
- Cây mang kiểu gene A-B- thì cả allele A và B đều biểu hiện thành enzyme trội xúc tác tổng hợp sắc tố AC. Cây mang KG A-bb, aaB-, aabb không tổng hợp đồng thời đủ 2 enzyme A và B nên không chuyển hóa tổng hợp được AC, kết quả là cây không có AC.
KG của F1 AaBbII, KG của P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC).
- Sơ đồ lai:
P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC) G: ABI abI
F1: AaBbII (+AC) x AaBbII (+AC)
F2: 9A-B-II (+AC) : 3A-bbII (-AC) : 3aaB-II (-AC) : 1aabbII (-AC)
TLPLKH F2 là: 9 + AC : 7 -AC
b.
Kiểu gene đồng hợp lặn về 3 cặp gene aabbII cho KH hoa –AC. Khi cây ra hoa xuất hiện KH hoa +AC, chứng tỏ đã xảy đột biến gene:
- Khả năng 1: Cây có KG aabbII bị đột biến gene I thành Im ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC.
- Khả năng 2: Cây có KG aabbII bị đột biến gene a thành gene A và gene b thành gene B ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC (khả năng này rất hiếm xảy ra).
Lời giải
a. *Các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X:
- Hiệu ứng của kẻ sáng lập: Nhóm cá thể này ngẫu nhiên mang theo nhiều allele X vốn không đặc trưng của quần thể gốc nhưng đặc trưng cho nhóm cá thể di cư đó.
- Chọn lọc tự nhiên: Quần thể di cư đến một hòn đảo, nơi có điều kiện tự nhiên khác với đất liềnà chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các cá thể có kiểu hình do allele X quy định. Qua sinh sản làm tăng tần số allele X.
- Các yếu tố ngẫu nhiên: Tác động lên quần thể A hoặc quần thể B đều có thể làm cho tần số allele X ở hai quần thể này thay đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm đi.
- Di nhập gen: Xuất hiện ở quần thể A, các cá thể nhập cư mang đến quần thể nhận các allele vốn có ở quần thể này hoặc các allele hoàn toàn mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể và ngược lạià làm thay đổi tần số allele của quần thể trong đó có allele X.
*Hai nguyên nhân chính là chọn lọc tự nhiên và hiệu ứng kẻ sáng lập vì:
- Hiệu ứng của kẻ sáng lập gây ra sự khác biệt căn bản về tần số allele X giữa hai quần thể kể từ khi quần thể B được thành lập.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố thường xuyên tác động lên quần thể theo một hướng xác định là giữ lại những cá thể có kiểu hình do allele X quy địnhà làm tăng tần số allele X.
b. - Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số allele dẫn đến làm nghèo nàn vốn gene của quần thể.
- Sự phục hồi số lượng của quần thể từ một số ít cá thể còn sống sót tuy có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của quần thể vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần với nhau (giao phối cận huyết).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


