Câu hỏi:

29/12/2025 77 Lưu

a.   Có một nhóm cá thể của quần thể A sống trong đất liền, di cư đến một hòn đảo (chưa bao giờ có loài này sinh sống) cách ly hoàn toàn với quần thể ban đầu hình thành nên một quần thể mới gọi là quần thể B. Sau một thời gian sinh trưởng kích thước của quần thể B tương đương với quần thể A nhưng tần số allele X của quần thể B lại rất khác với tần số allele X (vốn rất thấp) ở quần thể A.

-   Hãy giải thích các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X giữa hai quần thể A và B?

-   Nêu hai nguyên nhân chính gây nên sự khác biệt về tần số allele X giữa hai quần thể A và B? Giải thích.

b.   Dựa vào lý thuyết tiến hóa, hãy giải thích vì sao một quần thể động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a.  *Các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X:

-   Hiệu ứng của kẻ sáng lập: Nhóm cá thể này ngẫu nhiên mang theo nhiều allele X vốn không đặc trưng của quần thể gốc nhưng đặc trưng cho nhóm cá thể di cư đó.

-   Chọn lọc tự nhiên: Quần thể di cư đến một hòn đảo, nơi có điều kiện tự nhiên khác với đất liềnà chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các cá thể có kiểu hình do allele X quy định. Qua sinh sản làm tăng tần số allele X.

-   Các yếu tố ngẫu nhiên: Tác động lên quần thể A hoặc quần thể B đều có thể làm cho tần số allele X ở hai quần thể này thay đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm đi.

-   Di nhập gen: Xuất hiện ở quần thể A, các cá thể nhập cư mang đến quần thể nhận các allele vốn có ở quần thể này hoặc các allele hoàn toàn mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể và ngược lạià làm thay đổi tần số allele của quần thể trong đó có allele X.

*Hai nguyên nhân chính là chọn lọc tự nhiên và hiệu ứng kẻ sáng lập vì:

-  Hiệu ứng của kẻ sáng lập gây ra sự khác biệt căn bản về tần số allele X giữa hai quần thể kể từ khi quần thể B được thành lập.

-   Chọn lọc tự nhiên là nhân tố thường xuyên tác động lên quần thể theo một hướng xác định là giữ lại những cá thể có kiểu hình do allele X quy địnhà làm tăng tần số allele X.

b.   - Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số allele dẫn đến làm nghèo nàn vốn gene của quần thể.

-  Sự phục hồi số lượng của quần thể từ một số ít cá thể còn sống sót tuy có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của quần thể vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần với nhau (giao phối cận huyết).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.- Gene A chỉ biểu hiện các NST X hoạt động. gene A biểu hiện như nhau giữa nhóm TB bình thường, TB bất thường cả dạng tế bào lai chứa NST X hoạt động (Xa).

-   Gene B biểu hiện cả ở NST X bất hoạt và NST X hoạt động. Vì gene B biểu hiện ở cả dòng TB lai bất hoạt (Xi) và hoạt động (Xa) và ở tất cả các dạng TB khác.

-   Gene C chỉ biểu hiện ở các NST X bị bất hoạt. Vì gene này chỉ biểu hiện ở ♀, không biểu hiện ở ♂ (có NST X hoạt động) và gene C biểu hiện ở TB dung hợp có NST X bị

bất hoạt (Xi).

b.- Trong các TB: Chỉ có một NST X hoạt động, còn lại tất cả các NST X khác đều bị bất hoạt.

Bằng chứng:

+ Gene A chỉ biểu hiện NST X hoạt động à mức độ biểu hiện không thay đổi dù TB có chứa nhiều hay chỉ một NST X.

+ Gene C chỉ biểu hiện khi tế bào nhiều hơn 1 NST X, mức độ biểu hiện tăng dần theo

số NST X bị bất hoạt

Lời giải

a.

-  I m là allele đột biến trội, I là allele lặn vì khi cơ thể có kiểu gene dị hợp ImI, allele Im khôi phục lại chức năng của các gene lặn cho kiểu hình +AC. Cây có KG ImI m, ImI sẽ làm cho KG đồng hợp lặn có kiểu hình +AC.

-  Quá trình giảm phân và thụ tinh đều diễn ra bình thường, P thuần chủng tương phản, F1 đồng tính, như vậy F1 có kiểu gene dị hợp ít nhất 2 cặp gene. F1 x F1, F2 thu được 2 KH có tỉ lệ KH 9 : 7 = 16 tổ hợp = 4 x 4 là tỉ lệ của tương tác bổ trợ trong trường hợp dị hợp về 2 cặp gene, cặp gene I đồng hợp lặn. Ba cặp gene phân li độc lập. A là allele trội, a là allele lặn tương ứng (A trội so với a). B là allele trội, b là allele lặn tương ứng (B trội so với b).

-  Cây mang kiểu gene A-B- thì cả allele A và B đều biểu hiện thành enzyme trội xúc tác tổng hợp sắc tố AC. Cây mang KG A-bb, aaB-, aabb không tổng hợp đồng thời đủ 2 enzyme A và B nên không chuyển hóa tổng hợp được AC, kết quả là cây không có AC.

KG của F1 AaBbII, KG của P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC).

-   Sơ đồ lai:

P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC) G: ABI abI

F1: AaBbII (+AC) x AaBbII (+AC)

F2: 9A-B-II (+AC) : 3A-bbII (-AC) : 3aaB-II (-AC) : 1aabbII (-AC)

TLPLKH F2 là: 9 + AC : 7 -AC

 

b.

Kiểu gene đồng hợp lặn về 3 cặp gene aabbII cho KH hoa –AC. Khi cây ra hoa xuất hiện KH hoa +AC, chứng tỏ đã xảy đột biến gene:

-  Khả năng 1: Cây có KG aabbII bị đột biến gene I thành Im ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC.

-  Khả năng 2: Cây có KG aabbII bị đột biến gene a thành gene A và gene b thành gene B ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC (khả năng này rất hiếm xảy ra).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Gregor Mendel đã mô tả sự di truyền của hình dạng hạt đậu trơn và nhăn. Ông chỉ ra rằng kiểu hình trơn (R) là trội hoàn toàn so với kiểu hình nhăn (r).

Sau đó khoảng 135 năm, gene SBE1 kiểu dại và allele đột biến xuất hiện do một yếu tố di truyền vận động chèn vào gene SBE1 kiểu dại được phát hiện là nguyên nhân gây ra kiểu hình nhăn. Gene SBE1 mã hóa cho một loại enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp tinh bột. So với hạt trơn, hạt nhăn có hàm lượng đường sucrose cao hơn và hàm lượng tinh bột thấp hơn.

Trong phản ứng PCR, một cặp mồi liên kết vào hai vùng biên (biên phải và biên trái) của vị trí chèn yếu tố di truyền vận động, được dùng để khuếch đại mẫu DNA thu được từ hệ gene. Các sản phẩm PCR được phân tích bằng điện di trên gel agarose.

Một nhà di truyền học đã thực hiện 2 phép lai độc lập (I và II) giữa hai cặp cây đậu Hà Lan. 30 cây lai thu từ mỗi phép lai được phân tích bằng phản ứng PCR nêu trên. Mỗi làn điện di trên gel ở Hình 5 đại diện cho một cây lai thế hệ con.

Gregor Mendel đã mô tả sự di truyền của hình dạng hạt đậu trơn và nhăn. Ông chỉ ra rằng kiểu hình trơn (R) là trội hoàn toàn so với kiểu hình nhăn (r).  (ảnh 1)

Ghi chú: Mũi tên hướng xuống chỉ chiều điện di

Hình 5

a.   Trong mỗi làn điện di, băng của allele quy định kiểu hình hạt nhăn băng 1 hay băng 2? Giải thích.

b.   Quy ước: R quy định hạt trơn, r quy định hạt nhăn. Hãy xác định kiểu gene của cặp bố mẹ ở mỗi phép lai I II. Sử dụng kết quả điện di sản phẩm PCR để chứng minh.

c.   Trong phép lai I, mức độ hoạt động của enzyme SBE1 ở cây 2 sẽ cao hơn hay thấp hơn ở cây 3? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP