a. Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:
1980
1990
2000
Tỉ lệ sinh
2,4%
2,0%
2,3%
Tỉ lệ tử vong
1,0%
1,2%
0,9%
Tỉ lệ di cư
0,3%
0,5%
0,2%
Tỉ lệ nhập cư
0,8%
0,9%
1,0%
Dựa vào thông tin ở bảng trên, hãy vẽ đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000.
b. Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây. Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối là 10 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 2 có sinh khối là 3 g/m2. Ở tháp B sinh khối tương ứng với các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2.

Chú thích: 1: Sinh vật sản xuất; 2: Sinh vật tiêu thụ bậc 1; 3: Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Dựa vào các số liệu ở hai hình tháp A và B, cho biết đây là hệ sinh thái trên cạn hay dưới nước? Hình tháp A và B tương ứng với hệ sinh thái ở mùa nào? Giải thích.
a. Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:
|
|
1980 |
1990 |
2000 |
|
Tỉ lệ sinh |
2,4% |
2,0% |
2,3% |
|
Tỉ lệ tử vong |
1,0% |
1,2% |
0,9% |
|
Tỉ lệ di cư |
0,3% |
0,5% |
0,2% |
|
Tỉ lệ nhập cư |
0,8% |
0,9% |
1,0% |
Dựa vào thông tin ở bảng trên, hãy vẽ đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000.
b. Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây. Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối là 10 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 2 có sinh khối là 3 g/m2. Ở tháp B sinh khối tương ứng với các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2.

Chú thích: 1: Sinh vật sản xuất; 2: Sinh vật tiêu thụ bậc 1; 3: Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Dựa vào các số liệu ở hai hình tháp A và B, cho biết đây là hệ sinh thái trên cạn hay dưới nước? Hình tháp A và B tương ứng với hệ sinh thái ở mùa nào? Giải thích.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. Để vẽ được đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể đó, ta phải tính được tỉ lệ tăng trưởng của quần thể ở từng thập kỉ:
- Ở thập kỉ 1980 là: (2,4% + 0,8%) – (1% + 0,3%) = 1,9%
- Ở thập kỉ 1990 là: (2,0% + 0,9%) – (1,2% + 0,5%) = 1,2%
- Ở thập kỉ 2000 là: (2,3% + 1%) – (0,9% + 0,2%) = 2,2%
b. - Tháp sinh thái A, B là của hệ sinh thái dưới nước. Thời điểm tính sinh khối của tháp A là mùa đông, tháp B là mùa xuân (hoặc mùa hè).
- Tháp A: Sinh khối được tính trong thời điểm mùa đông (thời điểm các nhân tố sinh thái không thuận lợi cho sinh trưởng của sinh vật), cường độ ánh sáng yếu dẫn đến nhiệt độ môi trường nước thấp, khả năng sinh trưởng của thực vật phù du chậm nên sinh khối ít.
- Mặc dù có sinh khối thấp nhưng thực vật phù du có chu kì sống ngắn nên sản lượng vẫn đủ cung cấp cho sinh vật tiêu thụ bậc 1 do đó hình tháp có dạng đảo nghịch so với các hệ sinh thái trên cạn.
- Tháp B: Sinh khối được tính trong thời điểm mùa xuân hoặc mùa hè (thời điểm các nhân tố sinh thái thuận lợi cho sinh trưởng của sinh vật), cường độ ánh sáng tăng dẫn đến nhiệt độ môi trường nước tăng lên thuận lợi cho quá trình quang hợp nên sinh khối của thực vật phù du tăng cao hơn hẳn so với mùa đông do đó tháp sinh thái có dạng đáy rộng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. *Các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X:
- Hiệu ứng của kẻ sáng lập: Nhóm cá thể này ngẫu nhiên mang theo nhiều allele X vốn không đặc trưng của quần thể gốc nhưng đặc trưng cho nhóm cá thể di cư đó.
- Chọn lọc tự nhiên: Quần thể di cư đến một hòn đảo, nơi có điều kiện tự nhiên khác với đất liềnà chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các cá thể có kiểu hình do allele X quy định. Qua sinh sản làm tăng tần số allele X.
- Các yếu tố ngẫu nhiên: Tác động lên quần thể A hoặc quần thể B đều có thể làm cho tần số allele X ở hai quần thể này thay đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm đi.
- Di nhập gen: Xuất hiện ở quần thể A, các cá thể nhập cư mang đến quần thể nhận các allele vốn có ở quần thể này hoặc các allele hoàn toàn mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể và ngược lạià làm thay đổi tần số allele của quần thể trong đó có allele X.
*Hai nguyên nhân chính là chọn lọc tự nhiên và hiệu ứng kẻ sáng lập vì:
- Hiệu ứng của kẻ sáng lập gây ra sự khác biệt căn bản về tần số allele X giữa hai quần thể kể từ khi quần thể B được thành lập.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố thường xuyên tác động lên quần thể theo một hướng xác định là giữ lại những cá thể có kiểu hình do allele X quy địnhà làm tăng tần số allele X.
b. - Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số allele dẫn đến làm nghèo nàn vốn gene của quần thể.
- Sự phục hồi số lượng của quần thể từ một số ít cá thể còn sống sót tuy có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của quần thể vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần với nhau (giao phối cận huyết).
Lời giải
a.
- I m là allele đột biến trội, I là allele lặn vì khi cơ thể có kiểu gene dị hợp ImI, allele Im khôi phục lại chức năng của các gene lặn cho kiểu hình +AC. Cây có KG ImI m, ImI sẽ làm cho KG đồng hợp lặn có kiểu hình +AC.
- Quá trình giảm phân và thụ tinh đều diễn ra bình thường, P thuần chủng tương phản, F1 đồng tính, như vậy F1 có kiểu gene dị hợp ít nhất 2 cặp gene. F1 x F1, F2 thu được 2 KH có tỉ lệ KH 9 : 7 = 16 tổ hợp = 4 x 4 là tỉ lệ của tương tác bổ trợ trong trường hợp dị hợp về 2 cặp gene, cặp gene I đồng hợp lặn. Ba cặp gene phân li độc lập. A là allele trội, a là allele lặn tương ứng (A trội so với a). B là allele trội, b là allele lặn tương ứng (B trội so với b).
- Cây mang kiểu gene A-B- thì cả allele A và B đều biểu hiện thành enzyme trội xúc tác tổng hợp sắc tố AC. Cây mang KG A-bb, aaB-, aabb không tổng hợp đồng thời đủ 2 enzyme A và B nên không chuyển hóa tổng hợp được AC, kết quả là cây không có AC.
KG của F1 AaBbII, KG của P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC).
- Sơ đồ lai:
P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC) G: ABI abI
F1: AaBbII (+AC) x AaBbII (+AC)
F2: 9A-B-II (+AC) : 3A-bbII (-AC) : 3aaB-II (-AC) : 1aabbII (-AC)
TLPLKH F2 là: 9 + AC : 7 -AC
b.
Kiểu gene đồng hợp lặn về 3 cặp gene aabbII cho KH hoa –AC. Khi cây ra hoa xuất hiện KH hoa +AC, chứng tỏ đã xảy đột biến gene:
- Khả năng 1: Cây có KG aabbII bị đột biến gene I thành Im ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC.
- Khả năng 2: Cây có KG aabbII bị đột biến gene a thành gene A và gene b thành gene B ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC (khả năng này rất hiếm xảy ra).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


