Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:
Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.
Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\).
Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:
Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.
Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\).
Nếu nhân viên lựa chọn phương án 1 thì tháng thứ 8 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấp số cộng.
Lời giải
Theo phương án 1 , Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số cộng với \({u_1} = 5.3 = 15\), công sai \(d = 0,5.3 = 1,5\)
Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 + 1,5\left( {n - 1} \right)\).
Mà tháng thứ 8 nằm trong quý thứ 3
Nên ta có lương tháng thứ 8 là: \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{{15 + 1,5.2}}{3} = 6\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nếu nhân viên lựa chọn phương án 2 thì tháng thứ 10 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấp số nhân
Lời giải
Theo phương án 2, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số nhân với \({u_1} = 5.3 = 15\), công bội \(q = 1,05\).
Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15.1,{05^{n - 1}}\)
Mà tháng thứ 10 nằm trong quý thứ 4
Nên ta có lương tháng thứ 10 là: \(\frac{{{u_4}}}{3} = \frac{{15.1,{{05}^3}}}{3} \approx 5,8\).
Câu 3:
Giả sử nhân viên \(A\) chọn phương án 1 và nhân viên \(B\) chọn phương án 2. Mỗi tháng sinh hoạt phí của mỗi người đều là 5 triệu đồng và số tiền còn lại tiết kiệm để mua một chiếc điện thoại. Giá trị của chiếc điện thoại đúng bằng số tiền \(B\) tiết kiệm sau 1 năm. Hỏi A cần tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tháng để mua được chiếc điện thoại đó.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấp số nhân và cấp số cộng.
Lời giải
Tổng số tiền nhân viên \(B\) nhận được sau \(n\) quý làm việc là \({S_n} = \frac{{15\left( {1 - 1,{{05}^n}} \right)}}{{1 - 1,05}}\)
Số tiền tiết kiệm của B sau 1 năm (4 quý ) là \({S_4} - 4.{u_1} = \frac{{15\left( {1 - 1,{{05}^4}} \right)}}{{1 - 1,05}} - 4.15 \approx 4,7\)
Do đó, chiếc điện thoại trị giá 4,7 triệu đồng.
Số tiền tiết kiệm của \(A\) sau \(n\) quý là \(1,5.\left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow 1,5.\left( {n - 1} \right) = 4,7 \Leftrightarrow n \approx 4,1\).
Vậy A cần ít nhất 13 tháng để mua chiếc điện thoại đó.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "2/3"
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"
Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"
Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].
Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).
Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải
- Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai (điển hình là bão).
- A sai vì thị trường tiêu thụ ngành thủy sản này càng mở rộng, thủy sản ngoài khơi rất đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
- C, D sai vì nước ta nằm trong vùng nhiệt đới => khí hậu thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

