Ở lúa, một đột biến gây bất dục đực do gene trong tế bào chất quy định. Khi cho cây lúa bất dục đực giao phấn với cây lúa có hạt phấn bình thường thu được toàn bộ cây con đều bất dục đực. Một số dòng lúa có allele trội trong nhân có thể phục hồi sinh sản của hạt phấn dòng bất thụ đực, các allele lặn tương ứng thì không có khả năng này. Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đưa allele phục hồi khả năng sinh sản của dòng bất dục đực vào các cây bất dục đực, sau đó cho các cây lúa này lai với cây lúa bình thường. Giả sử quy ước A: tế bào chất của dòng bất dục đực; B: tế bào chất của dòng không bất dục đực; D: phục hồi khả năng sinh sản của dòng bất dục đực trội hoàn toàn so với d không phục hồi (lặn).
Các phát biểu sau đây về thí nghiệm này là đúng hay sai?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai vì cây bất thụ đục sau thực hiện chuyển gene có thể có kiểu gene là ADd hoặc ADD
b) Đúng phép lai là Add x -DD đời con thu được là ADd không bất thụ đực
c) Sai vì phép lai là ADd x Bdd thu được đời con là 50% ADd (không bất thụ đực): 50% Add (bất thụ đực)
d) Sai vì không ảnh hưởng đến gene trong tế bào chất
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Ở một loài cá, allele A quy định thân có chấm đỏ, trội hoàn toàn so với allele a quy định thân có chấm vàng. Quá trình giao phối chỉ xảy ra giữa các cá thể có các chấm trên thân cùng màu. Khảo sát một quần thể trong tự nhiên (quần thể 1), các nhà khoa học xác định được thành phần kiểu gene của quần thể (thế hệ xuất phát) là 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Để tiếp tục nghiên cứu, họ đã thu 100 cá thể trưởng thành, gồm 25 con đực có chấm đỏ, 25 con cái có chấm đỏ, 25 con đực có chấm vàng, 25 con cái có chấm vàng, tạo thành một quần thể nhân tạo (quần thể 2). Quần thể 2 được nuôi trong môi trường riêng biệt có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho các cá thể trở nên cùng màu thân, sau đó để chúng giao phối với nhau. Kết quả thu được thể hiện ở bảng:
|
Thế hệ |
Tỉ lệ % các cá thể |
|
|
|
Thân có chấm đỏ |
Thân có chấm vàng |
|
F1 |
61,0000 |
39,0000 |
|
F2 |
60,9375 |
39,0625 |
|
F3 |
60,9375 |
39,0625 |
|
F4 |
60,9375 |
39,0625 |
Giả sử không có đột biến phát sinh, các cá thể có sức sống như nhau và khả năng sinh sản như nhau, quần thể 1 có số lượng cá thể rất lớn và không có hiện tượng di nhập gene. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Lời giải
a) sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm đổi tần số allele.
b) đúng, ở quần thể 1, khi các cá thể giao phối cùng kiểu hình:
|
Nhóm cá thể P |
A- |
aa |
|
Phép giao phối |
0,8 x [(1/4AA : 3/4Aa) x (1/4AA : 3/4Aa)] à 0,8 x (5/8A : 3/8a)2 |
0,2 x [aa x aa] |
|
Đời con |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa |
0,2aa. |
|
Tổng cộng |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,3125aa |
|
|
Nhóm cá thể F1 |
A- |
aa |
|
Phép giao phối |
0,6875 x [(5/11AA : 6/11Aa) x (5/11AA : 6/11Aa)] à 0,6875 x (8/11A : 3/11a)2 |
0,3125 x [aa x aa] |
|
Đời con |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa |
0,3125aa. |
|
Tổng cộng |
4/11AA + 3/11Aa + 4/11aa |
|
à F2 có 4/11 cá thể thân có chấm vàng.
c) đúng, giả sử trong quần thể 2, nhóm đực có xAA + yAa + 0,5aa; nhóm cái có zAA + tAa + 0,5aa. Tại F2, quần thể cân bằng với aa = 0,390625 à aCB = 0,625 và ACB = 0,375.
Ta có aCB = (ađực + acái)/2 = [0,5 + y/2 + 0,5 + t/2] : 2 = 0,625 và ACB = (Ađực + Acái)/2 = [x + y/2 + z + t/2] : 2 = 0,375.
Giải hệ phương trình ta suy được ý 3 đúng.
d) đúng, vì giao phối có lựa chọn sẽ giảm tỉ lệ dị hợp, tăng đồng hợp
Lời giải
II. Mỗi tế bào sinh giao tử ở ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử, ở ruồi cái F1 chỉ cho 1 loại giao tử.
IV. Ruồi F1 nhận giao tử BV từ mẹ và giao tử bv từ bố hoặc ngược lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Nấm men lưỡng bội dùng đường glucose làm nguồn năng lượng ưu tiên, song cũng có thể dùng mantose như nguồn năng lượng thay thế khi môi trường không có glucose. Từ phòng thí nghiệm, một nhà nghiên cứu đã phân lập được 6 chủng nấm men đột biến mất khả năng chuyển hóa mantose. Cả 6 đột biến đều là lặn và được đặt tên tương ứng là A, B, C, D, E và G. Nhằm xác định các đột biến này thuộc các gene khác nhau hay thuộc cùng một gene, nhà nghiên cứu tiến hành phân tách giao tử từ các chủng nấm men đột biến đồng hợp tử rồi tiến hành cho các giao tử đó kết hợp với nhau thu được tế bào lai. Nuôi tế bào lai trên các môi trường chỉ có mantose và không có glucose thu được kết quả như sau:
|
Các đột biến |
A |
B |
C |
D |
E |
G |
|
A |
– |
– |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
B |
– |
– |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
C |
+ |
+ |
– |
+ |
– |
+ |
|
D |
+ |
+ |
+ |
– |
+ |
- |
|
E |
+ |
+ |
– |
+ |
– |
+ |
|
G |
+ |
+ |
+ |
- |
+ |
– |
Trong đó, dấu “+” là nấm phát triển bình thường; dấu “-” là nấm không phát triển. Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

