Ở người, bệnh Huntington (HTT) là bệnh di truyền do 1 gene trên cặp nhiễm sắc thể thường gây ra phân li độc lập với gene quy định nhóm máu hệ ABO. Xét thông tin di truyền về 2 tính trạng trên ở gia đình của một cặp vợ chồng:
TT
Gia đình bên chồng
Gia đình bên vợ
Thành viên
Bệnh Huntington
Nhóm máu
Thành viên
Bệnh Huntington
Nhóm máu
1
Ông nội
Có
AB
Bà ngoại
Không
B
2
Bà nội
Không
A
Ông ngoại
Có
AB
3
Bố
Có
A
Mẹ
Không
B
4
Mẹ
Có
B
Bố
Có
A
5
Anh trai của bố
Không
B
Em trai của mẹ
Không
B
6
Chị gái
Có
O
Vợ
Không
A
7
Chồng
Không
B
8
Em gái
Có
B
Dựa vào các thông tin đã cung cấp về các tính trạng được đề cập, có thể xác định được kiểu gen về cả hai tính trạng của tối đa bao nhiêu thành viên của gia đình trên?
Ở người, bệnh Huntington (HTT) là bệnh di truyền do 1 gene trên cặp nhiễm sắc thể thường gây ra phân li độc lập với gene quy định nhóm máu hệ ABO. Xét thông tin di truyền về 2 tính trạng trên ở gia đình của một cặp vợ chồng:
|
TT |
Gia đình bên chồng |
Gia đình bên vợ |
||||
|
Thành viên |
Bệnh Huntington |
Nhóm máu |
Thành viên |
Bệnh Huntington |
Nhóm máu |
|
|
1 |
Ông nội |
Có |
AB |
Bà ngoại |
Không |
B |
|
2 |
Bà nội |
Không |
A |
Ông ngoại |
Có |
AB |
|
3 |
Bố |
Có |
A |
Mẹ |
Không |
B |
|
4 |
Mẹ |
Có |
B |
Bố |
Có |
A |
|
5 |
Anh trai của bố |
Không |
B |
Em trai của mẹ |
Không |
B |
|
6 |
Chị gái |
Có |
O |
Vợ |
Không |
A |
|
7 |
Chồng |
Không |
B |
|
|
|
|
8 |
Em gái |
Có |
B |
|
|
|
Dựa vào các thông tin đã cung cấp về các tính trạng được đề cập, có thể xác định được kiểu gen về cả hai tính trạng của tối đa bao nhiêu thành viên của gia đình trên?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 10
- Từ kiểu hình của bố, mẹ và em gái của người chồng suy ra bệnh HTT do alelle trội trên NST thường quy định, alelle lặn tương ứng quy định kiểu hình bình thường.
- Quy ước: alelle D – bệnh HTT, alelle d – không bị bệnh HTT.
- Gen quy định nhóm máu nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Các gene quy định tính trạng HTT và tính trạng nhóm máu hệ ABO di truyền phân li độc lập.
|
Gia đình bên chồng |
Gia đình bên vợ |
||||||
|
Thành viên |
Bệnh HTT |
Nhóm máu |
Kiểu gen |
Thành viên |
Bệnh HTT |
Nhóm máu |
Kiểu gen |
|
Ông nội |
Có |
AB |
Dd IAIB |
Bà ngoại |
Không |
B |
dd IBIo |
|
Bà nội |
Không |
A |
dd IAI𝑜 |
Ông ngoại |
Có |
AB |
Dd IAIB |
|
Bố |
Có |
A |
Dd IAI𝑜 |
Mẹ |
Không |
B |
dd IBIo |
|
Mẹ |
Có |
B |
Dd IBIo |
Bố |
Có |
A |
Dd IAI− |
|
Anh trai của bố |
Không |
B |
dd IBIo |
Em trai của mẹ |
Không |
B |
dd IBI− |
|
Chị gái |
Có |
O |
D- IoIo |
Vợ |
Không |
A |
dd IAI𝑜 |
|
Chồng |
Không |
B |
dd IBIo |
|
|
|
|
|
Em gái |
Có |
B |
D- IBIo |
|
|
|
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Ở một loài cá, allele A quy định thân có chấm đỏ, trội hoàn toàn so với allele a quy định thân có chấm vàng. Quá trình giao phối chỉ xảy ra giữa các cá thể có các chấm trên thân cùng màu. Khảo sát một quần thể trong tự nhiên (quần thể 1), các nhà khoa học xác định được thành phần kiểu gene của quần thể (thế hệ xuất phát) là 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Để tiếp tục nghiên cứu, họ đã thu 100 cá thể trưởng thành, gồm 25 con đực có chấm đỏ, 25 con cái có chấm đỏ, 25 con đực có chấm vàng, 25 con cái có chấm vàng, tạo thành một quần thể nhân tạo (quần thể 2). Quần thể 2 được nuôi trong môi trường riêng biệt có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho các cá thể trở nên cùng màu thân, sau đó để chúng giao phối với nhau. Kết quả thu được thể hiện ở bảng:
|
Thế hệ |
Tỉ lệ % các cá thể |
|
|
|
Thân có chấm đỏ |
Thân có chấm vàng |
|
F1 |
61,0000 |
39,0000 |
|
F2 |
60,9375 |
39,0625 |
|
F3 |
60,9375 |
39,0625 |
|
F4 |
60,9375 |
39,0625 |
Giả sử không có đột biến phát sinh, các cá thể có sức sống như nhau và khả năng sinh sản như nhau, quần thể 1 có số lượng cá thể rất lớn và không có hiện tượng di nhập gene. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Lời giải
a) sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm đổi tần số allele.
b) đúng, ở quần thể 1, khi các cá thể giao phối cùng kiểu hình:
|
Nhóm cá thể P |
A- |
aa |
|
Phép giao phối |
0,8 x [(1/4AA : 3/4Aa) x (1/4AA : 3/4Aa)] à 0,8 x (5/8A : 3/8a)2 |
0,2 x [aa x aa] |
|
Đời con |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa |
0,2aa. |
|
Tổng cộng |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,3125aa |
|
|
Nhóm cá thể F1 |
A- |
aa |
|
Phép giao phối |
0,6875 x [(5/11AA : 6/11Aa) x (5/11AA : 6/11Aa)] à 0,6875 x (8/11A : 3/11a)2 |
0,3125 x [aa x aa] |
|
Đời con |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa |
0,3125aa. |
|
Tổng cộng |
4/11AA + 3/11Aa + 4/11aa |
|
à F2 có 4/11 cá thể thân có chấm vàng.
c) đúng, giả sử trong quần thể 2, nhóm đực có xAA + yAa + 0,5aa; nhóm cái có zAA + tAa + 0,5aa. Tại F2, quần thể cân bằng với aa = 0,390625 à aCB = 0,625 và ACB = 0,375.
Ta có aCB = (ađực + acái)/2 = [0,5 + y/2 + 0,5 + t/2] : 2 = 0,625 và ACB = (Ađực + Acái)/2 = [x + y/2 + z + t/2] : 2 = 0,375.
Giải hệ phương trình ta suy được ý 3 đúng.
d) đúng, vì giao phối có lựa chọn sẽ giảm tỉ lệ dị hợp, tăng đồng hợp
Lời giải
II. Mỗi tế bào sinh giao tử ở ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử, ở ruồi cái F1 chỉ cho 1 loại giao tử.
IV. Ruồi F1 nhận giao tử BV từ mẹ và giao tử bv từ bố hoặc ngược lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Nấm men lưỡng bội dùng đường glucose làm nguồn năng lượng ưu tiên, song cũng có thể dùng mantose như nguồn năng lượng thay thế khi môi trường không có glucose. Từ phòng thí nghiệm, một nhà nghiên cứu đã phân lập được 6 chủng nấm men đột biến mất khả năng chuyển hóa mantose. Cả 6 đột biến đều là lặn và được đặt tên tương ứng là A, B, C, D, E và G. Nhằm xác định các đột biến này thuộc các gene khác nhau hay thuộc cùng một gene, nhà nghiên cứu tiến hành phân tách giao tử từ các chủng nấm men đột biến đồng hợp tử rồi tiến hành cho các giao tử đó kết hợp với nhau thu được tế bào lai. Nuôi tế bào lai trên các môi trường chỉ có mantose và không có glucose thu được kết quả như sau:
|
Các đột biến |
A |
B |
C |
D |
E |
G |
|
A |
– |
– |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
B |
– |
– |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
C |
+ |
+ |
– |
+ |
– |
+ |
|
D |
+ |
+ |
+ |
– |
+ |
- |
|
E |
+ |
+ |
– |
+ |
– |
+ |
|
G |
+ |
+ |
+ |
- |
+ |
– |
Trong đó, dấu “+” là nấm phát triển bình thường; dấu “-” là nấm không phát triển. Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

