Trong hội nghị giải lao, tất cả các đại biểu chọn đúng một trong các loại nước sau đây để uống: Nước cam, nước dừa, nước táo, nước chanh, nước mơ.
Biểu đồ cột dưới đây thể hiện kết quả thu được:

Bảng thống kê nào dưới đây biểu thị biểu đồ cột trên?
Trong hội nghị giải lao, tất cả các đại biểu chọn đúng một trong các loại nước sau đây để uống: Nước cam, nước dừa, nước táo, nước chanh, nước mơ.
Biểu đồ cột dưới đây thể hiện kết quả thu được:

Bảng thống kê nào dưới đây biểu thị biểu đồ cột trên?
A.
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
8 |
10 |
15 |
12 |
6 |
B.
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
10 |
8 |
15 |
12 |
6 |
C.
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
10 |
15 |
8 |
12 |
6 |
D.
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
15 |
10 |
8 |
6 |
12 |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Từ bảng biểu đồ trên, ta thấy số người chọn nước cam, nước dừa, nước táo, nước chanh, nước mơ lần lượt là 10 người, 8 người, 15 người, 12 người và 6 người.
Do đó, bảng thống kê ta thu được từ biểu đồ trên là:
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
10 |
8 |
15 |
12 |
6 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 4,5
Nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A là: \(\frac{{22 + 24 + 26 + 30}}{4} = 25,5\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B là: \(\frac{{18 + 20 + 21 + 25}}{4} = 21\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Ta có: \(25,5 - 21 = 4,5\,\,\left( {{\rm{^\circ C}}} \right)\).
Do đó, nhiệt độ trung bình của 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A cao hơn \(4,5\,^\circ {\rm{C}}\) nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B.
Câu 2
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Sai.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Lớp 6A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



