Câu hỏi:

31/12/2025 133 Lưu

(1,5 điểm)

Một nhà khoa học tìm thấy một phức hợp gồm một phân tử protein và một phân tử RNA có khả năng cắt cơ chất là RNA. Nhà khoa học muốn biết mối quan hệ nào chịu trách nhiệm về xúc tác. Nhà khoa học thực hiện một thử nghiệm phân tách in vitro trong điều kiện đệm thích hợp có chứa nồng độ Mg2+ thấp. Bảng dưới đây tóm tắt các kết quả từ việc thực hiện bảy phản ứng riêng biệt. Dấu “+” cho biết sự có mặt bao gồm các thành phần phản ứng. Spermidin là một chất mang điện tích dương không đặc hiệu cho phản ứng này.

STT phản ứng (pu)

1

2

3

4

5

6

7

Phân tử protein

-

+

-

+

+

-

+

Phân tử RNA

-

-

+

+

-

+

+

Spermidin

-

-

-

-

+

+

+

Mức độ cắt

0

0

0

90

0

50

90

a) Protein hay RNA có vai trò là chất xúc tác trong phản ứng này? Những phản ứng nào đã giúp bạn kết luận như vậy? Giải thích.

b) Chức năng của spermidine trong hai phản ứng cuối cùng là gì? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1

a

- Nhận xét kết quả:

+ Không có RNA (pu 1, 2, 5) thì phản ứng cắt không xảy ra. Chỉ có protein (phản ứng 2) hoặc chỉ có protein và spermidin (phản ứng 5) thì phản ứng cắt cũng không xảy ra.

+ Chỉ có RNA (pu 3) thì phản ứng cắt cũng không xảy ra.

+ Phản ứng chỉ xảy ra khi có ARN (pu 4, 6, 7) và có thêm protein (pu 4) hoặc spemidin (pu 6) hoặc có cả hai (pu 7).

- Kết luận: RNA có chức năng xúc tác.

- Do chỉ cần có RNA và spermidine (pu 6) hoặc chỉ cần protein và RNA (pu 4) đã đủ để xúc tác sự cắt RNA.

- Như vậy, điều kiện cần để có phản ứng xảy ra là có mặt RNA nhưng cần thêm điều kiện đủ để phản ứng diễn ra thành công là có mặt một trong 2 thành phần: spermidine hoặc protein.

1

b

 - Spermidine có thể có khả năng giữ cho RNA làm nhiệm vụ xúc tác và RNA làm cơ chất có không bị tách nhau ra trong phản ứng.

- Do cơ chất là RNA và chất xúc tác cũng là RNA hai chất này cùng tích điện âm ở gốc photphat nên dễ đẩy nhau ra, spermidine tích điện dương nên có khả năng gắn kết 2 phân tử này lại với nhau.

0,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

2

a

- Đây là đột biến điểm loại thay thế cặp C-G bằng T-A do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T

- Codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho serine. Do đó trình tự aminno acid của allele đột biến là: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala.

0,5

b

- Đột biến thay thế proline thành serine. Proline là amino không phân cực, thường là một phần của phân đoạn kị nước trong protein. Trong khi đó serine lại là một amino acid phân cực với gốc R ưa nước.                      

- Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của protein (tương tác giữa các amino acid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn amino acid bị thay thế thì không thể).

0,5

c

- Hầu hết nitrogenous base trong bộ gene bị methyl hoá là cytosine (C) tạo thành 5-methylcytosine. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-methylcytosine tạo thành thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA                                                                                                                                 

- Sự thay đổi ở các nitrogenous base khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G-C.              

 

0,5

Lời giải

a

- Đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi).    

- Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường.

- Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh dẫn tới sự sụt giảm của D. nasutum.

Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm

0,5

b

- Tiềm năng sinh học của D. nasutum nhỏ hơn hoặc bằng P. caudatum.

- Do D. nasutum là động vật ăn thịt và P. caudatum. Quần thể con mồi thường có sức sinh sản lớn hơn quần thể động vật ăn thịt.

- Trên đồ thị, ở môi trường không có cám lúa mạch, từ ngày 1 đến ngày 3 (sau 2 ngày khi chưa có vật ăn thịt), quần thể D. caudatum tăng từ 20-250; còn quần thể D. nasutum từ ngày 4 đến ngày 7 (sau 3 ngày) chỉ tăng số lượngtừ 10-50.

0,5

c

- Môi trường không có cám lúa mạch: Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutum cũng mất đi. Vật ăn thịt - D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói.

+ Môi trường có cám lúa mạch: Ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D. nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường. Kích thước quần thể vật ăn thịt D. nasutum cũng giảm rồi được phục hồi theo quần thể con mồi. Hai loài đã thích nghi với môi trường sống và thích nghi với vật săn mồi, con mồi.

0,5

Câu 7

(2,0 điểm)

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo trong đó mỗi cây được trồng trong một ống cao chứa cát với các điều kiện thí nghiệm như nhau. Khối lượng trung bình của rễ (Hình 11.1) và thế nước của lá (Hình 11.2) của hai loài được theo dõi trong 20 ngày không được tưới nước. Kết quả cho thấy, lớp cát sâu nhất trong ống chỉ tìm thấy rễ của loài D.

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo (ảnh 1)

a) Hãy phân tích sự biến đổi khối lượng rễ và thế nước ở lá của hai loài cỏ D và E khi không được tưới nước. Sự thay đổi thế nước của lá cây có liên quan như thế nào đến sinh trưởng của rễ hai loài cây này.

b) Loài nào thích nghi tốt hơn với điều kiện sống ở cồn cát ven biển? Đặc điểm sinh trưởng của rễ loài này thích nghi với môi trường khô hạn như thế nào?

c) Nếu tỉ lệ sét trong thành phần cơ giới đất tăng lên, phần khí sinh (phần cơ thể sinh trưởng trong không khí) của loài nào sẽ có khả năng sinh trưởng tốt hơn? Giải thích.

d) Nhiều khả năng loài thực vật này thuộc nhóm cây chịu hạn lá cứng hay mọng nước? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP