Câu hỏi:

31/12/2025 157 Lưu

(2,0 điểm)

Ở Châu Á loài chim chích mi vàng có 5 nòi cùng phân bố quanh dãy núi Himalaya thành một vòng tròn khu phân bố của 5 nòi này tiếp giáp với nhau và chúng có thể giao phối với nhau, tuy nhiên nòi số 1 và nòi số 5 có khu phân bố trùm lên nhau một phần tại dãy núi Altay chúng cùng chung sống mà không có dạng lai tự nhiên giữa hai nòi.

a) Hãy đề xuất giả thuyết giải thích sự hình thành các nòi trong loài chim nói trên.

b) Cho biết các nhân tố chi phối quá trình hình thành các nòi chim nói trên, vai trò của các nhân tố đó. Có thể xem đây là dấu hiệu về quá trình hình thành loài mới được không? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

- Một nhóm cá thể từ nòi 1 di cư sang vùng lân cận, có thể xuất hiện hiệu ứng kẻ sáng lập, do tác động của các nhân tố tiến hóa làm thay đổi vốn gene của quần thể gốc cũng như vốn gene của nhóm cá thể di cư.

- Điều kiện tự nhiên khác nhau đã dẫn đến chọn lọc theo các hướng khác nhau, cùng với đó do có vùng sống khác biệt do chướng ngại về địa lí sự giao phối giữa các cá thể trong cùng loài gốc và trong cùng nhóm mới di cư diễn ra thường xuyên hơn là giao phối giữa các cá thể thuộc nòi gốc với nhóm cá thể mới di cư vì vậy giúp duy trì sự sai khác về vốn gene giữa nòi gốc và nhóm cá thể mới di cư do tác động của các nhân tố tiến hóa. Quá trình này diễn ra lâu dài từ nhóm di cư tạo ra nòi 2. Quá trình cứ như vậy tạo ra nòi 5.

- Sự di cư ngẫu nhiên tạo nên sự phân bố vòng tròn. Vì vậy nòi 5 lại sống giáp với khu vực phân bố của nòi 1.

- Sự khác biệt được tạo ra trong suốt quá trình hình thành từ 1-5 làm cho nòi 1 có vốn gen khác biệt với nòi ban đầu và có dấu hiệu của cách ly sinh sản.

1,0

b

- Sự xuất hiện của 5 nòi trên có thể do cả 5 nhân tố tiến hoá:

+ Đột biến: Tạo ra sự các allele mới, kết hợp với sinh sản hữu tính ở chim tạo ra nhiều kiểu gene khác nhau. Tạo ra sự đa dạng di truyền trong vốn gene của quần thể gốc, đồng thời ở các nòi cũng tiếp tục tạo ra sự đa dạng di truyền ở các mức độ khác nhau trong các nhóm di cư.

+ Chọn lọc tự nhiên: tích luỹ các kiểu gene và các allele theo các hướng khác nhau ở các nhóm quần thể gốc và quần thể di cư phù hợp với từng điều kiện địa lí.

+ Dòng gene: Sự di cư giúp phát tán các nhóm quần thể mới từ quần thể gốc và các quần thể không cách li hoàn toàn nên thường xuyên có sự giao phối giữa các quần thể lân cận.

+ Phiêu bạt di truyền: Từ quần thể ban đầu, 1 nhóm cá thể di cư đi nơi khác, đây có thể là hiệu ứng kẻ sáng lập làm phân hoá mạnh vốn gene giữa quần thể gốc và quần thể di cư.

+ Giao phối không ngẫu nhiên: Sự giao phối thường xuyên giữa các cá thể trong mối quần thể di cư hơn là giao phối giữa quần thể di cư và quần thể gốc góp phần tạo sự sai khác về vốn gene giữa quần thể di cư và quần thể gốc.

- Đây là dấu hiệu cho sự hình thành loài mới vì có dấu hiệu cách ly sinh sản (không có dạng lai giữa nòi 1 và nòi 5 mặc dù khu phân bố trùm lên nhau 1 phần).

1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

2

a

- Đây là đột biến điểm loại thay thế cặp C-G bằng T-A do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T

- Codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho serine. Do đó trình tự aminno acid của allele đột biến là: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala.

0,5

b

- Đột biến thay thế proline thành serine. Proline là amino không phân cực, thường là một phần của phân đoạn kị nước trong protein. Trong khi đó serine lại là một amino acid phân cực với gốc R ưa nước.                      

- Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của protein (tương tác giữa các amino acid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn amino acid bị thay thế thì không thể).

0,5

c

- Hầu hết nitrogenous base trong bộ gene bị methyl hoá là cytosine (C) tạo thành 5-methylcytosine. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-methylcytosine tạo thành thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA                                                                                                                                 

- Sự thay đổi ở các nitrogenous base khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G-C.              

 

0,5

Lời giải

a

- Đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi).    

- Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường.

- Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh dẫn tới sự sụt giảm của D. nasutum.

Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm

0,5

b

- Tiềm năng sinh học của D. nasutum nhỏ hơn hoặc bằng P. caudatum.

- Do D. nasutum là động vật ăn thịt và P. caudatum. Quần thể con mồi thường có sức sinh sản lớn hơn quần thể động vật ăn thịt.

- Trên đồ thị, ở môi trường không có cám lúa mạch, từ ngày 1 đến ngày 3 (sau 2 ngày khi chưa có vật ăn thịt), quần thể D. caudatum tăng từ 20-250; còn quần thể D. nasutum từ ngày 4 đến ngày 7 (sau 3 ngày) chỉ tăng số lượngtừ 10-50.

0,5

c

- Môi trường không có cám lúa mạch: Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutum cũng mất đi. Vật ăn thịt - D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói.

+ Môi trường có cám lúa mạch: Ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D. nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường. Kích thước quần thể vật ăn thịt D. nasutum cũng giảm rồi được phục hồi theo quần thể con mồi. Hai loài đã thích nghi với môi trường sống và thích nghi với vật săn mồi, con mồi.

0,5

Câu 6

(2,0 điểm)

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo trong đó mỗi cây được trồng trong một ống cao chứa cát với các điều kiện thí nghiệm như nhau. Khối lượng trung bình của rễ (Hình 11.1) và thế nước của lá (Hình 11.2) của hai loài được theo dõi trong 20 ngày không được tưới nước. Kết quả cho thấy, lớp cát sâu nhất trong ống chỉ tìm thấy rễ của loài D.

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo (ảnh 1)

a) Hãy phân tích sự biến đổi khối lượng rễ và thế nước ở lá của hai loài cỏ D và E khi không được tưới nước. Sự thay đổi thế nước của lá cây có liên quan như thế nào đến sinh trưởng của rễ hai loài cây này.

b) Loài nào thích nghi tốt hơn với điều kiện sống ở cồn cát ven biển? Đặc điểm sinh trưởng của rễ loài này thích nghi với môi trường khô hạn như thế nào?

c) Nếu tỉ lệ sét trong thành phần cơ giới đất tăng lên, phần khí sinh (phần cơ thể sinh trưởng trong không khí) của loài nào sẽ có khả năng sinh trưởng tốt hơn? Giải thích.

d) Nhiều khả năng loài thực vật này thuộc nhóm cây chịu hạn lá cứng hay mọng nước? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP