Câu hỏi:

31/12/2025 53 Lưu

(1,5 điểm)

Một số loài động vật, kích thước quần thể chỉ gia tăng đến một mức độ nhất định rồi dừng lại mà không tăng thêm nữa ngay cả khi nguồn sống vẫn còn dồi dào. Có giả thuyết cho rằng ở loài động vật này có yếu tố nội sinh giúp điều hòa ngược âm tính, điều hòa kích thước quần thể.

a) Hãy cho biết yếu tố nội sinh đó có thể là gì?

b) Thiết kế thí nghiệm để kiểm tra yếu tố nội sinh đó điều hòa kích thước quần thể theo kiểu ức chế ngược âm tính?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

 - Yếu tố nội sinh có thể là streess khiến các con vật đánh nhau, hoặc làm ức chế sự tổng hợp các hormone sinh sản làm teo cơ quan sinh sản, suy giảm hệ thống miễn dịch …. nên giảm tỷ lệ sinh, tăng tỷ lệ chết.

0,5

b

- Nếu cho rằng khi mật độ quá cao các cá thể bị stress dẫn đến làm tăng một loại hormone nào đó dẫn đến giảm khả năng sinh sản thì có thể tiến hành thí nghiệm như sau: (1) lô đối chứng: nuôi các cá thể ở mật độ vừa phải; (2) lô thí nghiệm nuôi ở mật độ cao. Trong cả hai lô thức ăn được cung cấp đầu đủ. Theo dõi cả hai lô về khả năng sinh sản cũng như xét nghiệm hàm lượng hormone gây stress ở hai lô. Nếu kết quả thí nghiệm cho thấy mặc dù nguồn sống vẫn dồi dào, nhưng ở lô thí nghiệm có nồng độ hormone cao hơn đáng kể so với ở lô đối chứng và khả năng sinh sản bị giảm đáng kể so với đối chứng thì có thể cho rằng sự suy giảm sinh sản là do bị stress.

- Để kiểm tra có đúng là hormone gây stress gây suy giảm khả năng sinh sản ta lại tiến hành thí nghiệm: (1) lô đối chứng và lô thí nghiệm có mật độ cá thể thấp như nhau, được nuôi dưỡng cùng một chế độ. Tuy nhiên, lô đối chứng được tiêm dung dịch sinh lý còn lô thực nghiệm thì được tiêm hormone gây stress. Nếu ở lô thí nghiệm mặc dù có mật độ thấp nhưng khả năng sinh sản vẫn bị giảm thì chứng tỏ loài động vật này có yếu tố nội sinh nhận biết được mật độ cao gây ức chế tăng kích thước quần thể.

1

 

Tổng điểm câu 12

1,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

2

a

- Đây là đột biến điểm loại thay thế cặp C-G bằng T-A do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T

- Codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho serine. Do đó trình tự aminno acid của allele đột biến là: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala.

0,5

b

- Đột biến thay thế proline thành serine. Proline là amino không phân cực, thường là một phần của phân đoạn kị nước trong protein. Trong khi đó serine lại là một amino acid phân cực với gốc R ưa nước.                      

- Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của protein (tương tác giữa các amino acid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn amino acid bị thay thế thì không thể).

0,5

c

- Hầu hết nitrogenous base trong bộ gene bị methyl hoá là cytosine (C) tạo thành 5-methylcytosine. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-methylcytosine tạo thành thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA                                                                                                                                 

- Sự thay đổi ở các nitrogenous base khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G-C.              

 

0,5

Lời giải

 

- P thuần chủng về đột biến mắt xù xì à F1: 100% ruồi cái kiểu dại à hai đột biến thuộc về hai gene khác nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gene không allele với nhau) à F1 dị hợp tử và 2 cặp gene, đột biến là lặn, kiểu dại là trội

- Qui ước hai cặp gene tương ứng là A/a và B/b

- Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì à gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

- Từ số lượng cá thể đời lai F2 à Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

+ Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì =1:1

+ Con đực: mắt kiểu dại = 12,8%, mắt xù xì = 87,2%

- Nếu hai gene phân ly độc lập, F1 x F1 không thể cho tỉ lệ phân ly ở F2 như đầu bài đã nêu à 2 gene liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, xảy ra hoán vị gene trong giảm phân tạo giao tử của ruồi cái

- P: Ruồi cái dòng đột biến A (XaBXaB) x Ruồi đực dòng đột biến B (XAbY) à F1: ruồi cái (XX) 100% mắt kiểu dại

à Ruồi cái F1 có kiểu gene dị hợp tử chéo: XaBXaB.

- F2: 12,8% số ruồi đực có mắt kiểu dại XABY được tạo thành từ giao tử hoán vị gen XAB của ruồi cái à Tần số hoán vị gene = 12,8 x2 = 25,6%

- Sơ đồ lai từ P à F2:

P:                            XaBXaB     x     XAbY

F1:         XaBXAb 100% ruồi cái mắt kiểu dại : XaBY 100% ruồi đực mắt xù xì

GF1:                  XaB      XAbXAB     Xab                          XaB    Y

                   38,2% 38,2% 12,8% 12,8%                              50% 50%

F2:         Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì

            Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì.

2,5

Câu 6

(2,0 điểm)

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo trong đó mỗi cây được trồng trong một ống cao chứa cát với các điều kiện thí nghiệm như nhau. Khối lượng trung bình của rễ (Hình 11.1) và thế nước của lá (Hình 11.2) của hai loài được theo dõi trong 20 ngày không được tưới nước. Kết quả cho thấy, lớp cát sâu nhất trong ống chỉ tìm thấy rễ của loài D.

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo (ảnh 1)

a) Hãy phân tích sự biến đổi khối lượng rễ và thế nước ở lá của hai loài cỏ D và E khi không được tưới nước. Sự thay đổi thế nước của lá cây có liên quan như thế nào đến sinh trưởng của rễ hai loài cây này.

b) Loài nào thích nghi tốt hơn với điều kiện sống ở cồn cát ven biển? Đặc điểm sinh trưởng của rễ loài này thích nghi với môi trường khô hạn như thế nào?

c) Nếu tỉ lệ sét trong thành phần cơ giới đất tăng lên, phần khí sinh (phần cơ thể sinh trưởng trong không khí) của loài nào sẽ có khả năng sinh trưởng tốt hơn? Giải thích.

d) Nhiều khả năng loài thực vật này thuộc nhóm cây chịu hạn lá cứng hay mọng nước? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP