(2,0 điểm)
Sự điều hòa chu kì tế bào ở pha M (pha phân bào) có liên quan đến các loại protein A, B, C; p-A và p-C là trạng thái phosphoryl hóa của các protein tương ứng. Để tìm hiểu vai trò của mỗi loại protein trong điều hòa chu kì tế bào ở pha M, các nhà khoa học tiến hành đồng bộ hóa toàn bộ tế bào ở mô phân chia về pha G1 (thời điểm 0 giờ) rồi khởi phát lại tiến trình của chu kì tế bào. Biết rằng thời gian diễn ra của pha G1 và pha S lần lượt là 1 giờ 15 phút, và 45 phút. Số lượng protein A, B, C nội bào có thể được phân tích nhờ phương pháp Western blot, kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Hình 1.

a) Hãy cho biết mỗi loại protein A, B và C nói trên là cyclin, protein kinase phụ thuộc cyclin (Cdk) hay protein đáp ứng của phức hệ cyclin-Cdk? Giải thích.
b) Ở mỗi thời điểm 1,5 giờ; 2,5 giờ; 3 giờ và 3,5 giờ, các tế bào đang ở pha nào (G1, S, G2, M) của chu kì tế bào? Giải thích.
c) Hãy cho biết vai trò của enzyme phosphatase (hoạt hóa, ức chế, không làm thay đổi hoạt tính) đối với Cyclin điều hòa pha M? Giải thích.
d) Chất Y có khả năng bất hoạt sự biểu hiện của gene mã hóa Cyclin điều hòa pha M ở nhân tế bào. Hãy cho biết khi xử lý tinh hoàn của một cá thể chuột đực với chất Y thì khả năng tạo tinh trùng của cá thể chuột này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
(2,0 điểm)
Sự điều hòa chu kì tế bào ở pha M (pha phân bào) có liên quan đến các loại protein A, B, C; p-A và p-C là trạng thái phosphoryl hóa của các protein tương ứng. Để tìm hiểu vai trò của mỗi loại protein trong điều hòa chu kì tế bào ở pha M, các nhà khoa học tiến hành đồng bộ hóa toàn bộ tế bào ở mô phân chia về pha G1 (thời điểm 0 giờ) rồi khởi phát lại tiến trình của chu kì tế bào. Biết rằng thời gian diễn ra của pha G1 và pha S lần lượt là 1 giờ 15 phút, và 45 phút. Số lượng protein A, B, C nội bào có thể được phân tích nhờ phương pháp Western blot, kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Hình 1.

a) Hãy cho biết mỗi loại protein A, B và C nói trên là cyclin, protein kinase phụ thuộc cyclin (Cdk) hay protein đáp ứng của phức hệ cyclin-Cdk? Giải thích.
b) Ở mỗi thời điểm 1,5 giờ; 2,5 giờ; 3 giờ và 3,5 giờ, các tế bào đang ở pha nào (G1, S, G2, M) của chu kì tế bào? Giải thích.
c) Hãy cho biết vai trò của enzyme phosphatase (hoạt hóa, ức chế, không làm thay đổi hoạt tính) đối với Cyclin điều hòa pha M? Giải thích.
d) Chất Y có khả năng bất hoạt sự biểu hiện của gene mã hóa Cyclin điều hòa pha M ở nhân tế bào. Hãy cho biết khi xử lý tinh hoàn của một cá thể chuột đực với chất Y thì khả năng tạo tinh trùng của cá thể chuột này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
a) |
- A là protein đáp ứng với phức hệ cyclin-Cdk vì khi lượng C tăng dần thì p-A xuất hiện và khi C mất đi thì p-A cũng giảm → A là protein đáp ứng, được hoạt hóa (bằng phosphoryl hóa) bởi phức hệ cyclin-Cdk. - C là cyclin vì trong ba loại protein A, B và C, chỉ có lượng cyclin là thay đổi theo chu kỳ tế bào, cyclin được bắt đầu tổng hợp ở cuối pha S, đạt đỉnh ở giữa pha M, sau đó bị thoái hóa. - B là protein kinase phụ thuộc cyclin → lượng Cdk là không thay đổi theo chu kỳ. (Nếu thí sinh trả lời đúng 2/3 ý thì cho 0,25) |
0,5 |
|
b) |
Ở thời điểm 0 giờ, các tế bào đều được đồng bộ hóa về pha G1. Như vậy: - Ở thời điểm 1,5 giờ, tế bào đang ở pha S. - Ở thời điểm 2,5 giờ, tế bào đang ở pha G2. - Ở thời điểm 3 giờ, tế bào ở pha M vì nồng độ cyclin điều hòa pha M đạt cao nhất. - Ở thời điểm 3,5 giờ, tế bào quay trở lại pha G1 vì cyclin điều hòa pha M bị phân hủy. |
0,5 |
|
c) |
- Enzyme phosphatase có chức năng hoạt hóa cyclin điều hòa chu kỳ tế bào ở pha M. - Giải thích: + Dạng không phosphoryl hóa của cyclin (C) là dạng hoạt động, do nó đạt cao nhất ở pha M (thời điểm 3 giờ ở ý 3b). + Enzyme phosphatase chuyển protein cyclin ở trạng thái bất hoạt (p-C) sang protein cyclin ở trạng thái hoạt hóa (C). |
0,25
0,25 |
|
d) |
Giảm/Không tạo ra tinh trùng vì chất Y bất hoạt sự biểu hiện của gene mã hóa cyclin điều hòa pha M, ức chế pha M của các tế bào sinh dục sơ khai → giảm hoặc không tạo ra tinh trùng. |
0,5
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
a) |
- Các tác nhân gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình tái bản DNA vì chúng đều gây ra sự kết cặp sai giữa các nitrogenous base dẫn đến xuất hiện đột biến thay thế. - Dạng đột biến: + 5-BU có thể liên kết bổ sung với A hoặc G tùy thuộc vào cấu trúc hóa học à có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C hoặc G-C bằng A-T. + EMS làm G có thể bổ sung với T và ngược lại à có thể gây đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T hoặc thay A-T bằng cặp G-C . + HA làm C có thể bổ sung với A à đột biến thay thế G-C bằng A-T. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
b) |
- Xét đột biến 1,2: Gây ra bởi 5-BU và EMS nên có thể là thay thế cặp A-T bằng G-C hoặc ngược lại. - Đột biến 1,2: Không do acridin à không phải đột biến dịch khung. - Đột biến 1 không gây ra bởi HA nên là đột biến thay thế cặp A-T bằng G-C. - Đột biến 2 gây ra bởi HA nên là đột biến thay thế G-C bằng A-T. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
10.1 |
Hồ 1: - Mức độ khai thác: Chủ yếu là cá nhỏ, gần 90% số lượng cá đánh bắt ở dưới nhóm tuổi thành thục sinh dục (12 - 15 tháng tuổi) => Hồ 1 đang bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục khai thác, quần thể cá trê trong hồ sẽ bị diệt vong. - Giải pháp: Tạm dừng khai thác cá trong một thời gian để nhóm tuổi nhỏ đạt tới tuổi trưởng thành; Quy định kích thước được phép khai thác; Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25
0,25 |
|
Hồ 2: - Mức độ khai thác: Hơn 60% số lượng cá đánh bắt thuộc nhóm tuổi già => Hồ 2 sản lượng khai thác thấp hơn so với tiềm năng. Quần thể tự điều chỉnh bằng cơ chế dân số bằng cách giảm sinh đảm bảo kích thước quần thể cân bằng với nguồn sống. - Giải pháp: Tăng cường khai thác; Quy định kích thước được phép khai thác; Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25 |
|
|
Hồ 3: - Mức độ khai thác: Phần lớn số lượng đánh bắt thuộc nhóm tuổi trung bình và phân bố tương đối đều ở các nhóm tuổi => Hồ 3 khai thác tương ứng với tiềm năng. - Giải pháp: Giữ sản lượng khai thác nhưng cần đảm bảo kích thước được phép khai thác và cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25 |
|
|
10.2 |
|
|
|
a) |
- Ốc bươu vàng không có đặc điểm này. - Giải thích: ngay sau khi du nhập, số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt. |
0,25 |
|
b) |
- Sinh khối thực vật phù du tăng. - Giải thích: Sự phát triển của thực vật phù du tương quan với hàm lượng dinh dưỡng trong nước. Hàm lượng dinh dưỡng ở ruộng nước ngọt tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạnh và tăng sinh khối. |
|
|
c) |
- Ốc bươu vàng là loài ưu thế. - Giải thích: Ốc bươu vàng phát triển càng mạnh, có số lượng càng lớn càng chiếm ưu thế, có khả năng hoạt động và cạnh tranh mạnh lấn át các loài khác (các loài khoai nước và lúa nước, bèo tây và tảo ngọt). |
0,25 |
|
d) |
- Bổ sung loài ăn thịt (loài chủ chốt) sẽ có hiệu quả hơn do các loài ăn thịt sẽ kiểm soát con mồi (ốc bươu vàng) luôn dao động ở mức thấp à hạn chế tác động gây hại. - Đánh bắt và giết ốc chỉ làm giảm kích thước quần thể tạm thời, trong khi nguồn sống không thay đổi à quần thể ốc bươu vàng sẽ tự điều chỉnh tăng tỉ lệ sinh à nhanh chóng phục hồi về kích thước ban đầu. |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


