(2,0 điểm)
Chất A là một loại phytohormone ở thực vật. Để tìm hiểu sự ảnh hưởng của chất A đến quá trình kéo dài kích thước của bao mầm ở cây đậu, người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau đây:
- Thí nghiệm 1: Chuyển bao mầm ở cây đậu từ môi trường có pH 7 vào môi trường có pH 3 khi bắt đầu thí nghiệm (thời điểm 0 phút). Sau 10 phút (ở dấu mũi tên thứ nhất), chuyển bao mầm trở lại môi trường có pH 7. Sau 20 phút (ở dấu mũi tên thứ hai), bổ sung chất A vào môi trường. Kích thước bao mầm được theo dõi trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm (Hình 4.1).

- Thí nghiệm 2: Chia các bao mầm ở cây đậu thành 3 lô, cả ba lô đều được bổ sung cùng một lượng chất A, nhưng lô 2 được thêm cyanide (CN-) là chất ức chế cytochrome c oxidase ở thời điểm đánh dấu mũi tên, lô 3 được thêm CN- ngay khi bắt đầu thí nghiệm. Kích thước bao mầm được theo dõi trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm (Hình 4.2).

a) Hãy cho biết chất A là loại phytohormone nào? Giải thích.
b) Giải thích tác động của pH môi trường đối với quá trình kéo dài kích thước bao mầm của cây đậu trong thí nghiệm 1.
c) Tại sao trong thí nghiệm 1, khi bổ sung chất A ở thời điểm 30 phút nhưng phải 10 phút sau mới có sự thay đổi kích thước của bao mầm?
d) Hãy cho biết CN- có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tác dụng của chất A đối với sự kéo dài kích thước của bao mầm? Giải thích.
(2,0 điểm)
Chất A là một loại phytohormone ở thực vật. Để tìm hiểu sự ảnh hưởng của chất A đến quá trình kéo dài kích thước của bao mầm ở cây đậu, người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau đây:
- Thí nghiệm 1: Chuyển bao mầm ở cây đậu từ môi trường có pH 7 vào môi trường có pH 3 khi bắt đầu thí nghiệm (thời điểm 0 phút). Sau 10 phút (ở dấu mũi tên thứ nhất), chuyển bao mầm trở lại môi trường có pH 7. Sau 20 phút (ở dấu mũi tên thứ hai), bổ sung chất A vào môi trường. Kích thước bao mầm được theo dõi trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm (Hình 4.1).

- Thí nghiệm 2: Chia các bao mầm ở cây đậu thành 3 lô, cả ba lô đều được bổ sung cùng một lượng chất A, nhưng lô 2 được thêm cyanide (CN-) là chất ức chế cytochrome c oxidase ở thời điểm đánh dấu mũi tên, lô 3 được thêm CN- ngay khi bắt đầu thí nghiệm. Kích thước bao mầm được theo dõi trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm (Hình 4.2).

a) Hãy cho biết chất A là loại phytohormone nào? Giải thích.
b) Giải thích tác động của pH môi trường đối với quá trình kéo dài kích thước bao mầm của cây đậu trong thí nghiệm 1.
c) Tại sao trong thí nghiệm 1, khi bổ sung chất A ở thời điểm 30 phút nhưng phải 10 phút sau mới có sự thay đổi kích thước của bao mầm?
d) Hãy cho biết CN- có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tác dụng của chất A đối với sự kéo dài kích thước của bao mầm? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
a) |
- Chất A là hormone auxin. - Giải thích: auxin là hormone kích thích sự sinh trưởng kéo dài tế bào. Khi có mặt chất A (auxin), kích thước bao mầm được kéo dài ở môi trường có pH 7. |
0,25 0,25 |
|
b) |
- Khi môi trường có pH 3, enzyme expansin ở vách tế bào thực vật được hoạt hóa, dẫn đến sự cắt đứt các liên kết giữa các vi sợi cellulose với nhau → nới lỏng và làm giảm sức căng của vách tế bào, tạo điều kiện cho tế bào trương nước dễ dàng → kích thước bao mầm kéo dài. - Khi môi trường có pH 7, enzyme expansin nằm ở vách tế bào bị bất hoạt bởi pH, vách tế bào không được nới lỏng, sức căng của vách tế bào chống chịu được sự trương nước của không bào bên trong → kích thước của bao mầm không thay đổi đáng kể khi môi trường có pH 7. |
0,25
0,25 |
|
c) |
Sau khi auxin được thêm vào môi trường, auxin gắn đặc hiệu trên thụ thể tương ứng trong tế bào → khởi phát con đường truyền tín hiệu nội bào → tổng hợp những loại protein cần thiết cho quá trình sinh trưởng giãn của tế bào, hoạt hóa bơm proton trên màng tế bào và enzyme expansin ở vách tế bào → quá trình này phải mất một khoảng thời gian trước khi các tác động của auxin có thể quan sát thấy. |
0,5 |
|
d) |
Cyanide (CN-) có tác dụng ức chế chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp → giảm mức tổng hợp ATP của tế bào → giảm mức độ hoạt động của bơm proton trên màng sinh chất → giảm acid hóa vi môi trường ở vách tế bào → enzyme expansin không được hoạt hóa → vách tế bào không được nới lỏng → giảm khả năng kéo dài kích thước bao mầm. |
0,5 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
a) |
- Các tác nhân gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình tái bản DNA vì chúng đều gây ra sự kết cặp sai giữa các nitrogenous base dẫn đến xuất hiện đột biến thay thế. - Dạng đột biến: + 5-BU có thể liên kết bổ sung với A hoặc G tùy thuộc vào cấu trúc hóa học à có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C hoặc G-C bằng A-T. + EMS làm G có thể bổ sung với T và ngược lại à có thể gây đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T hoặc thay A-T bằng cặp G-C . + HA làm C có thể bổ sung với A à đột biến thay thế G-C bằng A-T. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
b) |
- Xét đột biến 1,2: Gây ra bởi 5-BU và EMS nên có thể là thay thế cặp A-T bằng G-C hoặc ngược lại. - Đột biến 1,2: Không do acridin à không phải đột biến dịch khung. - Đột biến 1 không gây ra bởi HA nên là đột biến thay thế cặp A-T bằng G-C. - Đột biến 2 gây ra bởi HA nên là đột biến thay thế G-C bằng A-T. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
10.1 |
Hồ 1: - Mức độ khai thác: Chủ yếu là cá nhỏ, gần 90% số lượng cá đánh bắt ở dưới nhóm tuổi thành thục sinh dục (12 - 15 tháng tuổi) => Hồ 1 đang bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục khai thác, quần thể cá trê trong hồ sẽ bị diệt vong. - Giải pháp: Tạm dừng khai thác cá trong một thời gian để nhóm tuổi nhỏ đạt tới tuổi trưởng thành; Quy định kích thước được phép khai thác; Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25
0,25 |
|
Hồ 2: - Mức độ khai thác: Hơn 60% số lượng cá đánh bắt thuộc nhóm tuổi già => Hồ 2 sản lượng khai thác thấp hơn so với tiềm năng. Quần thể tự điều chỉnh bằng cơ chế dân số bằng cách giảm sinh đảm bảo kích thước quần thể cân bằng với nguồn sống. - Giải pháp: Tăng cường khai thác; Quy định kích thước được phép khai thác; Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25 |
|
|
Hồ 3: - Mức độ khai thác: Phần lớn số lượng đánh bắt thuộc nhóm tuổi trung bình và phân bố tương đối đều ở các nhóm tuổi => Hồ 3 khai thác tương ứng với tiềm năng. - Giải pháp: Giữ sản lượng khai thác nhưng cần đảm bảo kích thước được phép khai thác và cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25 |
|
|
10.2 |
|
|
|
a) |
- Ốc bươu vàng không có đặc điểm này. - Giải thích: ngay sau khi du nhập, số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt. |
0,25 |
|
b) |
- Sinh khối thực vật phù du tăng. - Giải thích: Sự phát triển của thực vật phù du tương quan với hàm lượng dinh dưỡng trong nước. Hàm lượng dinh dưỡng ở ruộng nước ngọt tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạnh và tăng sinh khối. |
|
|
c) |
- Ốc bươu vàng là loài ưu thế. - Giải thích: Ốc bươu vàng phát triển càng mạnh, có số lượng càng lớn càng chiếm ưu thế, có khả năng hoạt động và cạnh tranh mạnh lấn át các loài khác (các loài khoai nước và lúa nước, bèo tây và tảo ngọt). |
0,25 |
|
d) |
- Bổ sung loài ăn thịt (loài chủ chốt) sẽ có hiệu quả hơn do các loài ăn thịt sẽ kiểm soát con mồi (ốc bươu vàng) luôn dao động ở mức thấp à hạn chế tác động gây hại. - Đánh bắt và giết ốc chỉ làm giảm kích thước quần thể tạm thời, trong khi nguồn sống không thay đổi à quần thể ốc bươu vàng sẽ tự điều chỉnh tăng tỉ lệ sinh à nhanh chóng phục hồi về kích thước ban đầu. |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



