(2,0 điểm)
3.1. Ba nhóm thực vật có hoa (kí hiệu là A, B, C) thích nghi với mức độ ngập của cây trong nước. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo của mỗi nhóm được biểu thị trong Hình 3.

a) Hãy cho biết A, B, C tương ứng với nhóm nào trong ba nhóm thực vật sau: thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí, thực vật trôi nổi trên mặt nước, thực vật sống ngập trong nước?
b) Khi thủy vực dần dần bị khô hạn, nhóm thực vật nào trong các nhóm A, B, C nói trên có khả năng thích nghi tốt nhất? Giải thích.
c) Giải thích vì sao thực vật thủy sinh (ví dụ: cây sen, cây súng) không bị thối rữa trong môi trường nước?
3.2. Nghiên cứu 2 giống của loài cây kỳ nham (Hyoscyamus niger) A và B, trong đó có một giống là cây 1 năm và một giống là cây 2 năm. Tiến hành thí nghiệm, thu được kết quả như bảng sau:
a) Hãy cho biết điều kiện ra hoa của giống A và B. Trong 2 giống A và B, giống nào là cây 2 năm, giống nào là cây 1 năm?
b) Tiến hành thí nghiệm với cây giống A:
- Thí nghiệm 1: Che ngọn, để lá trong điều kiện ngày dài.
- Thí nghiệm 2: Che lá, để ngọn trong điều kiện ngày dài.
Trường hợp nào cây ra hoa? Tại sao?
Giống cây
Xử lý
Chiếu sáng
8 giờ
Chiếu sáng 14 giờ
Giống A
Xử lý lạnh
Không ra hoa
Ra hoa
Không xử lý lạnh
Không ra hoa
Ra hoa
Giống B
Xử lý lạnh
Không ra hoa
Ra hoa
Không xử lý lạnh
Không ra hoa
Không ra hoa
(2,0 điểm)
3.1. Ba nhóm thực vật có hoa (kí hiệu là A, B, C) thích nghi với mức độ ngập của cây trong nước. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo của mỗi nhóm được biểu thị trong Hình 3.

a) Hãy cho biết A, B, C tương ứng với nhóm nào trong ba nhóm thực vật sau: thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí, thực vật trôi nổi trên mặt nước, thực vật sống ngập trong nước?
b) Khi thủy vực dần dần bị khô hạn, nhóm thực vật nào trong các nhóm A, B, C nói trên có khả năng thích nghi tốt nhất? Giải thích.
c) Giải thích vì sao thực vật thủy sinh (ví dụ: cây sen, cây súng) không bị thối rữa trong môi trường nước?
3.2. Nghiên cứu 2 giống của loài cây kỳ nham (Hyoscyamus niger) A và B, trong đó có một giống là cây 1 năm và một giống là cây 2 năm. Tiến hành thí nghiệm, thu được kết quả như bảng sau:
|
a) Hãy cho biết điều kiện ra hoa của giống A và B. Trong 2 giống A và B, giống nào là cây 2 năm, giống nào là cây 1 năm? b) Tiến hành thí nghiệm với cây giống A: - Thí nghiệm 1: Che ngọn, để lá trong điều kiện ngày dài. - Thí nghiệm 2: Che lá, để ngọn trong điều kiện ngày dài. Trường hợp nào cây ra hoa? Tại sao? |
|
Quảng cáo
Trả lời:
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
3.1 |
|
|
|
a) |
- A là nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước; B là nhóm thực vật ngập trong nước; C là nhóm thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí. |
0,25
|
|
b) |
Nhóm C (thực vật ngoi từ bùn lên không khí) sẽ có khả năng thích nghi tốt nhất vì nhóm C có mật độ lông hút lớn, mạch dẫn, lớp sáp và mô dày phát triển, thích nghi với điều kiện sống trên cạn. |
0,25 |
|
c) |
- Trong lớp vỏ rễ cây thủy sinh đều có những khoang rỗng tương đối lớn giữa các tế bào, thông với nhau thành 1 hệ thống dẫn khí từ lá xuống rễ. - Biểu bì rễ cây có lớp cutin rất mỏng hoặc không có, thuận lợi cho oxygen hòa tan trong nước thấm (thẩm thấu) vào trong rễ, cung cấp đầy đủ dưỡng khí cho rễ hô hấp. Mặt khác tế bào lớp vỏ thân chứa chất diệp lục có khả năng quang hợp ® thực vật thủy sinh có thể sống lâu dài trong nước mà không bị thối rữa. |
0,25
0,25 |
|
3.2 |
|
|
|
a) |
- Giống A là cây ngày dài, không cần trải qua mùa đông giá lạnh vẫn ra hoa. Giống A là cây 1 năm. - Giống B là cây ngày dài, phải trải qua mùa đông giá lạnh mới ra hoa. Giống B là cây 2 năm. |
0,25
0,25 |
|
b) |
- Trường hợp ở thí nghiệm 1 cây sẽ ra hoa. - Giải thích: Lá là cơ quan cảm nhận ánh sáng và hình thành florigen, florigen được chuyển đến ngọn để kích thích hình thành hoa. Khi che ngọn cây, để lá trong điều kiện ngày dài: cây ra hoa vì lá cảm nhận ánh sáng tạo florigen. Còn khi che lá, để ngọn trong điều kiện ngày dài: không có cơ quan cảm nhận ánh sáng nên không hình thành florigen ® không kích thích ra hoa. |
0,25 0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
10.1 |
Hồ 1: - Mức độ khai thác: Chủ yếu là cá nhỏ, gần 90% số lượng cá đánh bắt ở dưới nhóm tuổi thành thục sinh dục (12 - 15 tháng tuổi) => Hồ 1 đang bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục khai thác, quần thể cá trê trong hồ sẽ bị diệt vong. - Giải pháp: Tạm dừng khai thác cá trong một thời gian để nhóm tuổi nhỏ đạt tới tuổi trưởng thành; Quy định kích thước được phép khai thác; Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25
0,25 |
|
Hồ 2: - Mức độ khai thác: Hơn 60% số lượng cá đánh bắt thuộc nhóm tuổi già => Hồ 2 sản lượng khai thác thấp hơn so với tiềm năng. Quần thể tự điều chỉnh bằng cơ chế dân số bằng cách giảm sinh đảm bảo kích thước quần thể cân bằng với nguồn sống. - Giải pháp: Tăng cường khai thác; Quy định kích thước được phép khai thác; Cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25 |
|
|
Hồ 3: - Mức độ khai thác: Phần lớn số lượng đánh bắt thuộc nhóm tuổi trung bình và phân bố tương đối đều ở các nhóm tuổi => Hồ 3 khai thác tương ứng với tiềm năng. - Giải pháp: Giữ sản lượng khai thác nhưng cần đảm bảo kích thước được phép khai thác và cấm đánh bắt cá trong mùa sinh sản. |
0,25 |
|
|
10.2 |
|
|
|
a) |
- Ốc bươu vàng không có đặc điểm này. - Giải thích: ngay sau khi du nhập, số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt. |
0,25 |
|
b) |
- Sinh khối thực vật phù du tăng. - Giải thích: Sự phát triển của thực vật phù du tương quan với hàm lượng dinh dưỡng trong nước. Hàm lượng dinh dưỡng ở ruộng nước ngọt tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạnh và tăng sinh khối. |
|
|
c) |
- Ốc bươu vàng là loài ưu thế. - Giải thích: Ốc bươu vàng phát triển càng mạnh, có số lượng càng lớn càng chiếm ưu thế, có khả năng hoạt động và cạnh tranh mạnh lấn át các loài khác (các loài khoai nước và lúa nước, bèo tây và tảo ngọt). |
0,25 |
|
d) |
- Bổ sung loài ăn thịt (loài chủ chốt) sẽ có hiệu quả hơn do các loài ăn thịt sẽ kiểm soát con mồi (ốc bươu vàng) luôn dao động ở mức thấp à hạn chế tác động gây hại. - Đánh bắt và giết ốc chỉ làm giảm kích thước quần thể tạm thời, trong khi nguồn sống không thay đổi à quần thể ốc bươu vàng sẽ tự điều chỉnh tăng tỉ lệ sinh à nhanh chóng phục hồi về kích thước ban đầu. |
0,25 |
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
2.1 |
|
|
|
a) |
- Điều kiện A: Lên men rượu; Điều kiện B: cả hô hấp hiếu khí và lên men rượu. - Giải thích: + Trong điều kiện A: lượng oxi hấp thụ bằng 0, lượng CO2 thoát ra bằng 20ml nên không xảy ra hô hấp hiếu khí. + Trong điều kiện B: Lượng oxi hấp thụ bằng 30ml, lượng CO2 thoát ra do hô hấp hiếu khí bằng 30ml, lượng CO2 tăng 10ml là của quá trình lên men. |
0,25
0,25 |
|
b) |
- Trong điều kiện A: có 100 đương lượng ATP được tạo ra cần sử dụng 50 đương lượng glucose. Trong điều kiện B: lượng CO2 thoát ra 10 ml do lên men bằng 1/2 điều kiện A => đương lượng glucose cho lên men là 25. -Vì đương lượng glucose ở 2 điều kiện A, B là giống nhau nên lượng đường dành cho hô hấp hiếu khí ở điều kiện B là 25. Lượng ATP tạo ra trong hô hấp hiếu khí là 25 x 32 = 800 Lượng ATP tạo ra trong lên men rượu là 25 x 2 = 50 Tổng đương lượng ATP = 850 |
0,25
0,25 |
|
2.2 |
- Số lượng khuẩn lạc xuất hiện nhiều hơn ở hộp lồng II. - Giải thích: + Ở cuối pha log, hầu hết tế bào ở dạng sinh dưỡng. Khi bổ sung lizozyme, thành tế bào bị mất, tạo tế bào trần (protoplast). Tế bào trần sẽ không sinh sản được, nên hộp lồng I có ít khuẩn lạc hơn. + Ở cuối pha cân bằng, chất dinh dưỡng cạn dần, chất độc tích lũy nhiều nên nội bào tử xuất hiện nhiều. Lizozyme không tác động lên bào tử, nên ở hộp lồng II, bào tử nảy mầm sẽ cho nhiều khuẩn lạc. |
0,5 0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




