Câu hỏi:

31/12/2025 187 Lưu

(2,0 điểm)

Thay đổi cấu trúc hóa học của nitrogenous bases là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới đột biến gene. Bảng 8.1 cho biết tên và đặc điểm của một số tác nhân đột biến thường gặp. Bảng 8.2 mô tả 3 loại đột biến gene khác nhau (1- 3) có thể gây ra (+) hoặc không (-) bởi tác động của các tác nhân đột biến bao gồm: 5- bromouracil (5-BU), ethyl methanesulfonate (EMS), hydroxylamine (HA) và acridin.

Bảng 8.1. Một số tác nhân đột biến

thường gặp

Tên hợp chất

Đặc điểm

5-BU

Có thể tạo liên kết bổ sung với adenine nếu ở dạng keton hoặc guanine nếu ở dạng enol.

EMS

Etyl hóa guanine hoặc thymine làm chúng có thể bổ sung với thymine hoặc guanine.

HA

Hydroxyl hóa cytosine làm chúng có thể tạo liên kết bổ sung với adenine.

 

Bảng 8.2. Tác động của các tác nhân đột biến

Thay đổi cấu trúc hóa học của nitrogenous bases là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới đột biến gene. Bảng 8.1 cho biết tên và đặc điểm của một số tác nhân đột biến thường gặp (ảnh 1)

a) Các tác nhân trong Bảng 8.1 gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình gì? Mỗi tác nhân gây ra dạng đột biến nào? Giải thích.

b) Có thể kết luận gì về đặc điểm của mỗi đột biến 1, 2 được nêu trong Bảng 8.2? Giải thích.      

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Nội dung

Điểm

a)

- Các tác nhân gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình tái bản DNA vì chúng đều gây ra sự kết cặp sai giữa các nitrogenous base dẫn đến xuất hiện đột biến thay thế.

- Dạng đột biến:

+ 5-BU có thể liên kết bổ sung với A hoặc G tùy thuộc vào cấu trúc hóa học à có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C hoặc G-C bằng A-T.

+ EMS làm G có thể bổ sung với T và ngược lại à có thể gây đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T hoặc thay A-T bằng cặp G-C .

+ HA làm C có thể bổ sung với A à đột biến thay thế G-C bằng A-T.

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

0,25

b)

- Xét đột biến 1,2: Gây ra bởi 5-BU và EMS nên có thể là thay thế cặp A-T bằng G-C hoặc ngược lại.

- Đột biến 1,2: Không do acridin à không phải đột biến dịch khung.

- Đột biến 1 không gây ra bởi HA nên là đột biến thay thế cặp A-T bằng G-C.

- Đột biến 2 gây ra bởi HA nên là đột biến thay thế G-C bằng A-T.

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(2,0 điểm)

Sự điều hòa chu kì tế bào ở pha M (pha phân bào) có liên quan đến các loại protein A, B, C; p-A và p-C là trạng thái phosphoryl hóa của các protein tương ứng. Để tìm hiểu vai trò của mỗi loại protein trong điều hòa chu kì tế bào ở pha M, các nhà khoa học tiến hành đồng bộ hóa toàn bộ tế bào ở mô phân chia về pha G1 (thời điểm 0 giờ) rồi khởi phát lại tiến trình của chu kì tế bào. Biết rằng thời gian diễn ra của pha G1 và pha S lần lượt là 1 giờ 15 phút, và 45 phút. Số lượng protein A, B, C nội bào có thể được phân tích nhờ phương pháp Western blot, kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Hình 1.

Sự điều hòa chu kì tế bào ở pha M (pha phân bào) có liên quan đến các loại protein A, B, C; p-A và p-C là trạng thái phosphoryl hóa của các protein tương ứng. (ảnh 1)

a) Hãy cho biết mỗi loại protein A, B và C nói trên là cyclin, protein kinase phụ thuộc cyclin (Cdk) hay protein đáp ứng của phức hệ cyclin-Cdk? Giải thích.

b) Ở mỗi thời điểm 1,5 giờ; 2,5 giờ; 3 giờ và 3,5 giờ, các tế bào đang ở pha nào (G1, S, G2, M) của chu kì tế bào? Giải thích.

c) Hãy cho biết vai trò của enzyme phosphatase (hoạt hóa, ức chế, không làm thay đổi hoạt tính) đối với Cyclin điều hòa pha M? Giải thích.

d) Chất Y có khả năng bất hoạt sự biểu hiện của gene mã hóa Cyclin điều hòa pha M ở nhân tế bào. Hãy cho biết khi xử lý tinh hoàn của một cá thể chuột đực với chất Y thì khả năng tạo tinh trùng của cá thể chuột này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

a)

- A là protein đáp ứng với phức hệ cyclin-Cdk vì khi lượng C tăng dần thì p-A xuất hiện và khi C mất đi thì p-A cũng giảm → A là protein đáp ứng, được hoạt hóa (bằng phosphoryl hóa) bởi phức hệ cyclin-Cdk.

- C là cyclin vì trong ba loại protein A, B và C, chỉ có lượng cyclin là thay đổi theo chu kỳ tế bào, cyclin được bắt đầu tổng hợp ở cuối pha S, đạt đỉnh ở giữa pha M, sau đó bị thoái hóa.

- B là protein kinase phụ thuộc cyclin → lượng Cdk là không thay đổi theo chu kỳ.

(Nếu thí sinh trả lời đúng 2/3 ý thì cho 0,25)

 

 

 

 

0,5

b)

Ở thời điểm 0 giờ, các tế bào đều được đồng bộ hóa về pha G1. Như vậy:

- Ở thời điểm 1,5 giờ, tế bào đang ở pha S.

- Ở thời điểm 2,5 giờ, tế bào đang ở pha G2.

- Ở thời điểm 3 giờ, tế bào ở pha M vì nồng độ cyclin điều hòa pha M đạt cao nhất.

- Ở thời điểm 3,5 giờ, tế bào quay trở lại pha G1 vì cyclin điều hòa pha M bị phân hủy.

0,5

c)

- Enzyme phosphatase có chức năng hoạt hóa cyclin điều hòa chu kỳ tế bào ở pha M.

- Giải thích:

+ Dạng không phosphoryl hóa của cyclin (C) là dạng hoạt động, do nó đạt cao nhất ở pha M (thời điểm 3 giờ ở ý 3b).

+ Enzyme phosphatase chuyển protein cyclin ở trạng thái bất hoạt (p-C) sang protein cyclin ở trạng thái hoạt hóa (C).

0,25

 

0,25

d)

Giảm/Không tạo ra tinh trùng vì chất Y bất hoạt sự biểu hiện của gene mã hóa cyclin điều hòa pha M, ức chế pha M của các tế bào sinh dục sơ khai → giảm hoặc không tạo ra tinh trùng.

0,5

 

Câu 2

(2,0 điểm)

3.1. Ba nhóm thực vật có hoa (kí hiệu là A, B, C) thích nghi với mức độ ngập của cây trong nước. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo của mỗi nhóm được biểu thị trong Hình 3.

Ba nhóm thực vật có hoa (kí hiệu là A, B, C) thích nghi với mức độ ngập của cây trong nước. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo của mỗi nhóm được biểu thị trong Hình 3. (ảnh 1)

a) Hãy cho biết A, B, C tương ứng với nhóm nào trong ba nhóm thực vật sau: thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí, thực vật trôi nổi trên mặt nước, thực vật sống ngập trong nước?

b) Khi thủy vực dần dần bị khô hạn, nhóm thực vật nào trong các nhóm A, B, C nói trên có khả năng thích nghi tốt nhất? Giải thích.

c) Giải thích vì sao thực vật thủy sinh (ví dụ: cây sen, cây súng) không bị thối rữa trong môi trường nước?

3.2. Nghiên cứu 2 giống của loài cây kỳ nham (Hyoscyamus niger) A và B, trong đó có một giống là cây 1 năm và một giống là cây 2 năm. Tiến hành thí nghiệm, thu được kết quả như bảng sau:

a) Hãy cho biết điều kiện ra hoa của giống A và B. Trong 2 giống A và B, giống nào là cây 2 năm, giống nào là cây 1 năm?

b) Tiến hành thí nghiệm với cây giống A:

- Thí nghiệm 1: Che ngọn, để lá trong điều kiện ngày dài.

- Thí nghiệm 2: Che lá, để ngọn trong điều kiện ngày dài.

Trường hợp nào cây ra hoa? Tại sao?

Giống cây

Xử lý

Chiếu sáng

8 giờ

Chiếu sáng 14 giờ

Giống A

Xử lý lạnh

Không ra hoa

Ra hoa

Không xử lý lạnh

Không ra hoa

Ra hoa

Giống B

Xử lý lạnh

Không ra hoa

Ra hoa

Không xử lý lạnh

Không ra hoa

Không ra hoa

 

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

3.1

 

 

a)

- A là nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước; B là nhóm thực vật ngập trong nước; C là nhóm thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí.

0,25

 

b)

Nhóm C (thực vật ngoi từ bùn lên không khí) sẽ có khả năng thích nghi tốt nhất vì nhóm C có mật độ lông hút lớn, mạch dẫn, lớp sáp và mô dày phát triển, thích nghi với điều kiện sống trên cạn.

 

0,25

c)

- Trong lớp vỏ rễ cây thủy sinh đều có những khoang rỗng tương đối lớn giữa các tế bào, thông với nhau thành 1 hệ thống dẫn khí từ lá xuống rễ.

- Biểu bì rễ cây có lớp cutin rất mỏng hoặc không có, thuận lợi cho oxygen hòa tan trong nước thấm (thẩm thấu) vào trong rễ, cung cấp đầy đủ dưỡng khí cho rễ hô hấp. Mặt khác tế bào lớp vỏ thân chứa chất diệp lục có khả năng quang hợp ® thực vật thủy sinh có thể sống lâu dài trong nước mà không bị thối rữa.

0,25

 

0,25

3.2

 

 

a)

- Giống A là cây ngày dài, không cần trải qua mùa đông giá lạnh vẫn ra hoa. Giống A là cây 1 năm.

- Giống B là cây ngày dài, phải trải qua mùa đông giá lạnh mới ra hoa. Giống B là cây 2 năm.

0,25

 

 

0,25

b)

- Trường hợp ở thí nghiệm 1 cây sẽ ra hoa.

- Giải thích:

Lá là cơ quan cảm nhận ánh sáng và hình thành florigen, florigen được chuyển đến ngọn để kích thích hình thành hoa. Khi  che ngọn cây, để lá trong điều kiện ngày dài: cây ra hoa vì lá cảm nhận ánh sáng tạo florigen. Còn khi  che lá, để ngọn trong điều kiện ngày dài: không có cơ quan cảm nhận ánh sáng nên không hình thành florigen ® không kích thích ra hoa.

0,25

0,25

Câu 3

(2,0 điểm)

10.1. Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi tiến hành phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 – 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê. Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây (dấu “−” biểu thị không có số liệu).

Hồ/Tháng

1 - 3

4 - 6

7 - 9

10 - 12

13 - 15

16 - 18

19 - 21

22 - 24

25 - 27

28 - 30

1

17,0

25,7

32,4

14,6

7,1

3,2

2

2,1

2,7

5,0

11,2

14,5

18,4

21,2

16,9

5,2

2,8

3

5,2

8,1

9,6

19,1

24,7

14,0

13,3

3,5

2,5

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, hãy đánh giá mức độ và nêu giải pháp khai thác quần thể cá trê ở mỗi hồ nói trên. Giải thích.

10.2. Ốc bươu vàng Pomacea canaliculata là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình 10 thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0).

a) Hầu hết các loài ốc nước ngọt thích ăn bèo và tảo. Ốc bươu vàng có đặc điểm này không? Giải thích.

b) Sinh khối thực vật phù du thay đổi như thế nào sau khi có mặt ốc bươu vàng trong quần xã? Giải thích.

c) Ốc bươu vàng thuộc nhóm loài nào trong quần xã ruộng nước ngọt? Giải thích.

d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên thường xuyên đánh bắt và giết ốc với quy mô lớn hay bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Khi không có glucose, vi khuẩn E.coli có thể sử dụng arabinose (một loại đường pentose) để làm nguồn năng lượng thay thế. Hình 7 mô tả operon arabinose bao gồm bốn gene araA, araB, araCaraD, trong đó ba gene araA, araB, araD có vai trò mã hoá cho các enzyme trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá đường arabinose. Gene araC mã hóa cho một loại protein điều hòa phiên mã có khả năng liên kết với trình tự promoter của operon arabinose. Để tìm hiểu về những đặc tính của protein AraC, các nhà khoa học đã tạo ra một chủng vi khuẩn đột biến mất chức năng gene araC và đánh giá những ảnh hưởng của đột biến đó lên cường độ phiên mã của gene ara trong hai điều kiện môi trường có bổ sung hoặc không bổ sung arabinose. Những bước thí nghiệm tương tự cũng được thực hiện đối với tế bào kiểu dại để làm đối chứng. Kết quả so sánh được tóm tắt trong bảng dưới đây.

Khi không có glucose, vi khuẩn E.coli có thể sử dụng arabinose (một loại đường pentose) để làm nguồn năng lượng thay thế. Hình 7 mô tả operon arabinose bao gồm bốn gene araA, araB, araC và araD, (ảnh 1)

Kiểu gene

Nồng độ mRNA araA

Khi không có mặt arabinose

Khi có mặt arabinose

araC+

Thấp

Cao

araC-

Thấp

Thấp

a) Giả sử protein AraC có hoạt tính ức chế biểu hiện gene, hãy cho biết cường độ phiên mã của gene araA ở tế bào đột biến araC cao hay thấp khi trong môi trường có mặt arabinose?

b) Từ kết quả trên, hãy cho biết protein AraC có vai trò kích thích hay ức chế biểu hiện của operon arabinose? Protein AraC hoạt động trong điều kiện môi trường như thế nào? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

(2,0 điểm)

2.1. Nấm men có thể chuyển hoá glucose theo con đường hô hấp hiếu khí và lên men rượu tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường. Phương trình chuyển hóa như sau:

Hô hấp hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O (tạo ra 32 ATP).

Lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (tạo ra 2 ATP).

Tế bào nấm men được nuôi cấy trong dung dịch glucose ở 2 điều kiện môi trường A và B, kết quả dòng khí ra và dòng khí vào dịch nuôi cấy được trình bày trong dưới đây. Biết rằng lượng glucose trong điều kiện môi trường A, B là giống nhau và được chuyển hóa hoàn toàn.

Điều kiện

Lượng O2 hấp thụ (ml)

Lượng CO2 thoát ra (ml)

A

0

20

B

30

40

a) Glucose được chuyển hoá như thế nào trong từng điều kiện môi trường A và B? Giải thích.

b) Giả sử rằng 100 đương lượng ATP được tạo ra trong điều kiện môi trường A thì có bao nhiêu đương lượng ATP được tạo ra trong điều kiện môi trường B?   

2.2. Tiến hành thí nghiệm nuôi cấy vi khuẩn Clostridium trong nồi lên men không liên tục. Sau đó:

   - Lấy 10 ml dịch ở cuối pha log cho vào ống nghiệm I.

   - Lấy 10 ml dịch ở cuối pha cân bằng cho vào ống nghiệm II.

   - Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 0,5 ml dịch lysozyme.

   - Sau 5 phút, lấy một giọt dịch huyền phù ở ống nghiệm I cấy vào hộp lồng I, lấy một giọt dịch huyền phù ở ống nghiệm II cấy vào hộp lồng II.

   - Đặt cả 2 hộp lồng vào tủ ấm 30°C. Sau 2 ngày, lấy ra và đếm khuẩn lạc.

Hãy cho biết số lượng khuẩn lạc xuất hiện nhiều hơn ở hộp lồng nào? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP