(2,0 điểm)
Khi quan sát 4 tiêu bản tế bào sống bị mất nhãn, một sinh viên đã ghi nhận kết quả quan sát như trong Bảng 1:
Bảng 1
Tế bào 1
Tế bào 2
Tế bào 3
Tế bào 4
Ti thể
Ít
Nhiều
Không xuất hiện
Ít
Lục lạp
Có mặt
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Nhân
Có mặt
Có mặt
Không xuất hiện
Có vài
1.1. Hãy giúp sinh viên trên xác định tên của từng loại tế bào 1, 2, 3, 4 tương ứng với từng loại tế bào: hồng cầu trưởng thành, cơ vân, mô giậu, chóp rễ.
1.2. Vì sao tế bào 3 không có nhân nhưng vẫn được gọi là tế bào? Việc không có nhân đem lại lợi ích gì cho chức năng của loại tế bào này?
(2,0 điểm)
Khi quan sát 4 tiêu bản tế bào sống bị mất nhãn, một sinh viên đã ghi nhận kết quả quan sát như trong Bảng 1:
Bảng 1
|
|
Tế bào 1 |
Tế bào 2 |
Tế bào 3 |
Tế bào 4 |
|
Ti thể |
Ít |
Nhiều |
Không xuất hiện |
Ít |
|
Lục lạp |
Có mặt |
Không xuất hiện |
Không xuất hiện |
Không xuất hiện |
|
Nhân |
Có mặt |
Có mặt |
Không xuất hiện |
Có vài |
1.1. Hãy giúp sinh viên trên xác định tên của từng loại tế bào 1, 2, 3, 4 tương ứng với từng loại tế bào: hồng cầu trưởng thành, cơ vân, mô giậu, chóp rễ.
1.2. Vì sao tế bào 3 không có nhân nhưng vẫn được gọi là tế bào? Việc không có nhân đem lại lợi ích gì cho chức năng của loại tế bào này?
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
1.1 |
- Tế bào 1: tế bào mô giậu. - Tế bào 2: tế bào chóp rễ. - Tế bào 3: tế bào hồng cầu trưởng thành. - Tế bào 4: tế bào cơ vân. |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
|
1.2 |
- Tế bào 3 vẫn được gọi là tế bào vì: + Tế bào hồng cầu được sinh trong tuỷ xương chúng có nhân, sau đó nhân tiêu biến. + Có màng tế bào. - Lợi ích không có nhân: + Giảm thể tích, tăng diện tích bề mặt, tăng hiệu quả vận chuyển khí. + Dễ di chuyển qua các mao mạch nhỏ. |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
7 |
7.1 |
1. Đúng. - Vì bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I). |
0,25 0,25 |
|
7.2 |
2. Đúng. - Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III). |
0,25 0,25 |
|
|
7.3 |
3. Sai. - Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III. |
0,25
0,25 |
|
|
7.4 |
4. Sai. - Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV. |
0,25
0,25 |
Lời giải
|
|
|
đáp ứng nhu cầu của cơ thể. |
|
|
|
- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không có thụ thể của insulin, màng tế bào luôn có tính thấm với glucose cao |
0,5 |
|
|
|
-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng |
|
|
|
5 |
máu tới não không thay đổi. - Cơ quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, cơ thể hô hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với |
0,5 |
|
|
|
bình thường. |
|
|
|
|
- Cơ quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ |
|
|
|
|
dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác. |
0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


