khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/12/2025 316 Lưu

(2,0 điểm)

Khi quan sát 4 tiêu bản tế bào sống bị mất nhãn, một sinh viên đã ghi nhận kết quả quan sát như trong Bảng 1:

Bảng 1

 

Tế bào 1

Tế bào 2

Tế bào 3

Tế bào 4

Ti thể

Ít

Nhiều

Không xuất hiện

Ít

Lục lạp

Có mặt

Không xuất hiện

Không xuất hiện

Không xuất hiện

Nhân

Có mặt

Có mặt

Không xuất hiện

Có vài

1.1.    Hãy giúp sinh viên trên xác định tên của từng loại tế bào 1, 2, 3, 4 tương ứng với từng loại tế bào: hồng cầu trưởng thành, cơ vân, mô giậu, chóp rễ.

1.2.    Vì sao tế bào 3 không có nhân nhưng vẫn được gọi là tế bào? Việc không có nhân đem lại lợi ích gì cho chức năng của loại tế bào này?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

1

 

1.1

-  Tế bào 1: tế bào mô giậu.

-  Tế bào 2: tế bào chóp rễ.

-  Tế bào 3: tế bào hồng cầu trưởng thành.

-  Tế bào 4: tế bào cơ vân.

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

 

1.2

-  Tế bào 3 vẫn được gọi là tế bào vì:

+ Tế bào hồng cầu được sinh trong tuỷ xương chúng có nhân, sau đó nhân tiêu biến.

+ Có màng tế bào.

-  Lợi ích không có nhân:

+ Giảm thể tích, tăng diện tích bề mặt, tăng hiệu quả vận chuyển khí.

+ Dễ di chuyển qua các mao mạch nhỏ.

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

 

đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

 

 

- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không có thụ thể của insulin, màng tế bào luôn có tính thấm với glucose cao

0,5

 

-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng

 

5

máu tới não không thay đổi.

- Cơ quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, cơ thể hô hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với

 

0,5

 

bình thường.

 

 

- Cơ quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ

 

 

dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác.

0,5

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

7.1

1. Đúng.

- Vì bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I).

0,25

0,25

 

7.2

2. Đúng.

- Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III).

0,25

0,25

 

7.3

3. Sai.

- Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III.

0,25

 

0,25

 

7.4

4. Sai.

- Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV.

0,25

 

0,25