Câu hỏi:

31/12/2025 10 Lưu

1.Hình dưới đây tả quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Biết rằng A, B, C các ion khoáng  chứa nitơ, các hiệu (1), (2), (3) các loài vi sinh

Hình dưới đây mô tả quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Biết rằng A, B, C là các ion khoáng  chứa nitơ, các kí hiệu (1), (2), (3) là các loài vi sinh (ảnh 1)

a. Các ion khoáng A,B,C

b. Các loài sinh vật (1), (2),(3).

c. Các quá trình tương ứng với (1), (2),(3).

2. Hai loài cây A và B (thuộc nhóm thực vật C3 C4) giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê qua 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây.

                                Loài cây

Chỉ tiêu

Loài A

Loài B

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lượng nước hấp thụ (L)

2,57

2,54

2,60

3,70

3,82

3,80

Lượng sinh khối khô tăng thêm (g)

10,09

10,52

11,30

7,54

7,63

7,51

Xác định loài A và loài B là thực vật C3 hay C4? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu I

Nội dung

Điểm

     

 

 

     1

 a. Các ion khoáng :                                                           

                 A: là NH4+,   B: Là NO2-  , C: Là NO3-                                                               

0,5

b.                                                           

                                           (1): vi khuẩn amôn hóa

                                          (2): vi khuẩn nitrit hóa

                                          (3): vi khuẩn nitrat hóa

0,5

 c. Các quá trình tương ứng:                                               

    (1): gọi là quá trình amôn hóa.

(2): quá trình nitrit hóa .

(3).quá trình nitrat hóa.      

( Nếu đúng 2 ý được 0,25 còn đúng cả 3 ý được 0,5)

0,5

   

 

 

       2

- Loài A là thực vật C4; - Loài B là thực vật C­3.                                                                   Giải thích:                                                                                                                              - Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở cây loài A xấp xỉ 0,24 lít/1g; cây loài B xấp xỉ 0,5 lít/1g → Loài A có nhu cầu nước thấp hơn; loài B có nhu cầu nước cao hơn.

- Nhu cầu nước của cây C3 cao hơn C4.

- Mặt khác trong cùng một thời gian, hiệu suất tích lũy chất khô của loài A cao hơn loài B.

0,5

 

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu V

Nội dung

Điểm

1

a.

- Đồ thị thể hiện quá trình phân bào nguyên phân, Phân bào giảm phân

 

0.5

b.

- Kiểu gene của tế bào giai đoạn (i): DE, De, dE, de.

 

0,25

c.

- Nếu số tế bào ở đầu giai đoạn (a) 5 thì số tế bào ở cuối giai đoạn (i) là :

5 x 2k x 4 = 5 x  22 x 4   = 80

-Vì a là giai đoạn nguyên phân ban đầu-> nguyên phân lần 1(c), NP lần 2 (e) tạo 4TB à Các TB này tạo ra thực hiện giảm phân kết thúc giảm phân 1 là (h) kết thúc GP 2 là (i)

 

0,25

2

Quá trình phiên mã và dịch mã của loài này xảy ra đồng thời, ngay cả khi phân tử ARN chưa được tổng hợp xong → đây là sinh vật nhân sơ.

0,25

 

A: Đầu 5’ của mạch khuôn gốc; B: đầu 3’ của mạch khuôn; C: đầu 5’ của mRNA

Giải thích: mRNA 1 dài nhất chứng tỏ quá trình phiên mã từ B đến A → đầu B là 3’; A là 5’

Ở mRNA 1: ribosome dịch chuyển từ ngoài vào trong → C là 5’.

0,25

- TH1: Sai sót trong quá trình phiên mã

- TH2: Sai sót trong quá trình dịch mã

- Đây là loại biến dị không di truyền

- Vì không liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền (DNA)

0,25

0,25

0,25

0,25

Lời giải

Câu III

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

a.

- Van động mạch chủ đóng ở pha (1), (2), (4), (5).

- Vì van động mạch chủ đóng khi áp lực tâm thất trái nhỏ hơn áp lực động mạch chủ - tương ứng với các pha (1), (2), (4), (5).

 

0,25

0,25

b.

- Ở pha (5) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ.

- Vì pha (5) là giai đoạn tâm nhĩ và tâm thất đều giãn, áp lực tâm nhĩ cao hơn áp lực tâm thất ® máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất ® áp lực tâm nhĩ giảm ® hút máu từ tĩnh mạch chảy về tâm nhĩ.

 

0,25

0,25

c.

- Hình 9.2 thể hiện dị tật (2) hở van động mạch chủ; Hình 9.3 thể hiện dị tật (3) hẹp van động mạch chủ.

- Vì khi van động mạch chủ hở ® ở pha tâm thất giãn, do van động mạch chủ không đóng kín nên máu từ động mạch chảy xuống tâm thất ® áp lực tối thiểu ở động mạch chủ giảm mạnh.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực tối đa ở tâm thất và động mạch chủ đều tăng ® chênh lệch áp lực tối đa và tối thiểu ở động mạch chủ lớn hơn bình thường- Tương ứng với Hình 9.2: Áp lực máu động mạch chủ trong khoảng 50 – 140 mmHg (bình thường là khoảng 80 – 120 mmHg).

- Vì khi van động mạch chủ hẹp ® ở pha tâm thất co tống máu, do van động mạch chủ không mở rộng nên lượng máu từ tâm thất lên động mạch chủ giảm ® lượng máu ứ đọng ở tâm thất trái nhiều ® áp lực tối đa tâm thất tăng.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực ở tâm thất tăng ® chênh lệch giữa áp lực tối đa tâm thất và áp lực tối đa động mạch chủ lớn (bình thường sự chênh lệch này là nhỏ) - Tương ứng với Hình 9.3: Áp lực tối đa tâm thất khoảng 170 mmHg, áp lực tối đa động mạch chủ khoảng 120 mmHg.

(Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án)

 

0,25

 

 

 

 

0,75