Câu hỏi:

31/12/2025 9 Lưu

2. Đồ thị hình bên biểu diễn cường độ quang hợp và cường độ hô hấp của một loài thực vật. Hãy cho biết:

2. Đồ thị hình bên biểu diễn cường độ quang hợp và cường độ hô hấp của một loài thực vật. Hãy cho biết:     a. Đường cong biểu diễn cường độ quang hợp, đường cong biểu diễn cường độ hô hấp? Điểm A và B được gọi là gì? (ảnh 1)

a. Đường cong biểu diễn cường độ quang hợp, đường cong biểu diễn cường độ hô hấp? Điểm A và B được gọi là gì?

b. Giải thích ảnh hưởng của nồng độ CO2 đối với 2 quá trình trên?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2

a.

              I: Quá trình hô hấp                               

             II: Quá trình quang hợp                                                   

       Điểm A: Là điểm bù CO2            

       Điểm B: Là điểm bão hòa CO2                         

 

0,5

 b. Nồng độ CO2 ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp.                                          - Khi nồng độ CO2 tăng -> Gây ức chế và làm giảm cường độ hô hấp.                                - Khi nồng độ CO2 tăng -> Cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận cho đến khi đạt điểm bảo hòa CO2, sau đó đó không tăng và có thể giảm.                                                                                                           

 

0.5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu V

Nội dung

Điểm

1

a.

- Đồ thị thể hiện quá trình phân bào nguyên phân, Phân bào giảm phân

 

0.5

b.

- Kiểu gene của tế bào giai đoạn (i): DE, De, dE, de.

 

0,25

c.

- Nếu số tế bào ở đầu giai đoạn (a) 5 thì số tế bào ở cuối giai đoạn (i) là :

5 x 2k x 4 = 5 x  22 x 4   = 80

-Vì a là giai đoạn nguyên phân ban đầu-> nguyên phân lần 1(c), NP lần 2 (e) tạo 4TB à Các TB này tạo ra thực hiện giảm phân kết thúc giảm phân 1 là (h) kết thúc GP 2 là (i)

 

0,25

2

Quá trình phiên mã và dịch mã của loài này xảy ra đồng thời, ngay cả khi phân tử ARN chưa được tổng hợp xong → đây là sinh vật nhân sơ.

0,25

 

A: Đầu 5’ của mạch khuôn gốc; B: đầu 3’ của mạch khuôn; C: đầu 5’ của mRNA

Giải thích: mRNA 1 dài nhất chứng tỏ quá trình phiên mã từ B đến A → đầu B là 3’; A là 5’

Ở mRNA 1: ribosome dịch chuyển từ ngoài vào trong → C là 5’.

0,25

- TH1: Sai sót trong quá trình phiên mã

- TH2: Sai sót trong quá trình dịch mã

- Đây là loại biến dị không di truyền

- Vì không liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền (DNA)

0,25

0,25

0,25

0,25

Lời giải

Câu III

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

a.

- Van động mạch chủ đóng ở pha (1), (2), (4), (5).

- Vì van động mạch chủ đóng khi áp lực tâm thất trái nhỏ hơn áp lực động mạch chủ - tương ứng với các pha (1), (2), (4), (5).

 

0,25

0,25

b.

- Ở pha (5) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ.

- Vì pha (5) là giai đoạn tâm nhĩ và tâm thất đều giãn, áp lực tâm nhĩ cao hơn áp lực tâm thất ® máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất ® áp lực tâm nhĩ giảm ® hút máu từ tĩnh mạch chảy về tâm nhĩ.

 

0,25

0,25

c.

- Hình 9.2 thể hiện dị tật (2) hở van động mạch chủ; Hình 9.3 thể hiện dị tật (3) hẹp van động mạch chủ.

- Vì khi van động mạch chủ hở ® ở pha tâm thất giãn, do van động mạch chủ không đóng kín nên máu từ động mạch chảy xuống tâm thất ® áp lực tối thiểu ở động mạch chủ giảm mạnh.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực tối đa ở tâm thất và động mạch chủ đều tăng ® chênh lệch áp lực tối đa và tối thiểu ở động mạch chủ lớn hơn bình thường- Tương ứng với Hình 9.2: Áp lực máu động mạch chủ trong khoảng 50 – 140 mmHg (bình thường là khoảng 80 – 120 mmHg).

- Vì khi van động mạch chủ hẹp ® ở pha tâm thất co tống máu, do van động mạch chủ không mở rộng nên lượng máu từ tâm thất lên động mạch chủ giảm ® lượng máu ứ đọng ở tâm thất trái nhiều ® áp lực tối đa tâm thất tăng.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực ở tâm thất tăng ® chênh lệch giữa áp lực tối đa tâm thất và áp lực tối đa động mạch chủ lớn (bình thường sự chênh lệch này là nhỏ) - Tương ứng với Hình 9.3: Áp lực tối đa tâm thất khoảng 170 mmHg, áp lực tối đa động mạch chủ khoảng 120 mmHg.

(Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án)

 

0,25

 

 

 

 

0,75