Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
29 người thi tuần này 4.6 120 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đặng Thai Mai (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đồ Sơn (Hải Phòng) có đáp án - Đề 2
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đồ Sơn (Hải Phòng) có đáp án - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lục Nam (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 2
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lục Nam (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy 3 (Thanh Hóa) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu I |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
a. Các ion khoáng : A: là NH4+, B: Là NO2- , C: Là NO3- |
0,5 |
|
b. (1): vi khuẩn amôn hóa (2): vi khuẩn nitrit hóa (3): vi khuẩn nitrat hóa |
0,5 |
|
|
c. Các quá trình tương ứng: (1): gọi là quá trình amôn hóa. (2): là quá trình nitrit hóa . (3). là quá trình nitrat hóa. ( Nếu đúng 2 ý được 0,25 còn đúng cả 3 ý được 0,5) |
0,5 |
|
|
2 |
- Loài A là thực vật C4; - Loài B là thực vật C3. Giải thích: - Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở cây loài A xấp xỉ 0,24 lít/1g; cây loài B xấp xỉ 0,5 lít/1g → Loài A có nhu cầu nước thấp hơn; loài B có nhu cầu nước cao hơn. - Nhu cầu nước của cây C3 cao hơn C4. - Mặt khác trong cùng một thời gian, hiệu suất tích lũy chất khô của loài A cao hơn loài B. |
0,5
0,25
0,25 |
Lời giải
|
1 |
a. - Khi bón quá nhiều phân ure khiến cây lúa có xu hướng sinh trưởng kéo dài thân, dễ bị đổ ngã, dễ bị sâu bệnh, hình thành bông chậm, hạt dễ bị lép. - Cây tích lũy nhiều hợp chất chứa N có xu hướng giảm tích lũy các hợp chất carbohydrateà năng suất và hàm lượng tinh bột giảm. |
0,25
0,25 |
|
b. - Bón phân với lượng quá ít sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây-> cây còi cọc, chậm lớn, giảm năng suất cây trồng. - Bón quá nhiều phân dẫn đến dư thừa, gây ngộ độc cho cây, tồn dư trong mô thực vật gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người và vật nuôi khi sử dụng thực vật làm thức ăn. - Dư thừa phân bón có thể tiêu diệt các vi sinh vật có lợi trong đất, làm ô nhiễm đất và nước ngầm. |
0,5 |
|
|
c. -Bón đúng loại phân. -Bón đúng liều lượng. -Bón đúng thời điểm. -Bón đúng phương pháp . |
0,5 |
Lời giải
|
2 |
a. I: Quá trình hô hấp II: Quá trình quang hợp Điểm A: Là điểm bù CO2 Điểm B: Là điểm bão hòa CO2 |
0,5 |
|
b. Nồng độ CO2 ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp. - Khi nồng độ CO2 tăng -> Gây ức chế và làm giảm cường độ hô hấp. - Khi nồng độ CO2 tăng -> Cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận cho đến khi đạt điểm bảo hòa CO2, sau đó đó không tăng và có thể giảm. |
0.5 |
Lời giải
|
Câu III |
Nội dung |
Điểm |
|
|
a. - Van động mạch chủ đóng ở pha (1), (2), (4), (5). - Vì van động mạch chủ đóng khi áp lực tâm thất trái nhỏ hơn áp lực động mạch chủ - tương ứng với các pha (1), (2), (4), (5). |
0,25 0,25 |
|
b. - Ở pha (5) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ. - Vì pha (5) là giai đoạn tâm nhĩ và tâm thất đều giãn, áp lực tâm nhĩ cao hơn áp lực tâm thất ® máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất ® áp lực tâm nhĩ giảm ® hút máu từ tĩnh mạch chảy về tâm nhĩ. |
0,25 0,25 |
|
|
c. - Hình 9.2 thể hiện dị tật (2) hở van động mạch chủ; Hình 9.3 thể hiện dị tật (3) hẹp van động mạch chủ. - Vì khi van động mạch chủ hở ® ở pha tâm thất giãn, do van động mạch chủ không đóng kín nên máu từ động mạch chảy xuống tâm thất ® áp lực tối thiểu ở động mạch chủ giảm mạnh. Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực tối đa ở tâm thất và động mạch chủ đều tăng ® chênh lệch áp lực tối đa và tối thiểu ở động mạch chủ lớn hơn bình thường- Tương ứng với Hình 9.2: Áp lực máu động mạch chủ trong khoảng 50 – 140 mmHg (bình thường là khoảng 80 – 120 mmHg). - Vì khi van động mạch chủ hẹp ® ở pha tâm thất co tống máu, do van động mạch chủ không mở rộng nên lượng máu từ tâm thất lên động mạch chủ giảm ® lượng máu ứ đọng ở tâm thất trái nhiều ® áp lực tối đa tâm thất tăng. Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực ở tâm thất tăng ® chênh lệch giữa áp lực tối đa tâm thất và áp lực tối đa động mạch chủ lớn (bình thường sự chênh lệch này là nhỏ) - Tương ứng với Hình 9.3: Áp lực tối đa tâm thất khoảng 170 mmHg, áp lực tối đa động mạch chủ khoảng 120 mmHg. (Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án) |
0,25
0,75
|
Lời giải
|
Câu IV |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
- Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử RNA. - Dựa vào chức năng sản phẩm của gene người ta phân loại thành gene cấu trúc và gene điều hòa + Gen điều hòa: Mã hóa protein, protein này có chức năng điều hòa hoạt động của các gene khác. Ví dụ điều hòa hoạt động gene cấu trúc. + Gen cấu trúc: Mã hóa protein, các loại protein này có chức năng: như cấu trúc tế bào, bảo vệ, hormone, xúc tác....hoặc cấu tạo nên RNA. |
0,25
0,25 0,25 0,25 |
|
2 |
a. - Mạch 2 của đoạn gen 2 là mạch khuôn đã phiên mã ra mRNA - Giải thích: Trên đoạn gen I: 1- C, 2 – T, 3- G, 4- T Trên đoạn gen 2: 5- T, 6- T, 7- C, 8- C Trên mRNA: 9- U Trên tRNA : 10- G, 11- U HS có thể trình tự các Nucleotide trên đoạn gen1, gene 2 và mRNA như sau:
|
0,25
0,25 |
|
b. X: chiều 3”, Y chiều 5” |
0,25 |
|
|
c. TH1: Đột biến điểm thay thế 1 cặp G-C thành cặp T-Aà Codon UAC thành UAA kết thúc sớm quá trình dịch mã TH2: Đột biến điểm thay thế 1 cặp G-C thành cặp C-Gà Codon UAC thành UAG kết thúc sớm quá trình dịch mã TH3: Đột biến điểm mất 1 cặp G-C à dịch khung đọc mã di truyền làm xuất hiện Codon kết thúc UAG -> kết thúc sớm quá trình dịch mã |
0,75 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





