Câu hỏi:

31/12/2025 15 Lưu

Hình 9.1 biểu thị sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trải , tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở một người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi . Dấu “ o ” trên Hình 9.1 phân chia các pha từ (1) đến (5) của một chu kì hoạt động tim . Hình 9.2 và Hình 9.3 biểu thị sự thay đổi này ở 2 người , mỗi người mắc một dị tật về van tim .       

Hình 9.1 biểu thị sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trải , tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở một người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi . Dấu “ o ” trên Hình 9.1 phân chia các pha  từ (1) đến (5) của một chu kì hoạt động tim . (ảnh 1)

a. Van động mạch chủ (van bán nguyệt bên trái ) ở trạng thái đóng tại các pha nào trong số các pha từ (1) đến (5) biểu thị ở Hình 9.1 ? Giải thích .

b. Ở pha (5) (Hình 9.1) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ không ? Giải thích .

c. Hãy cho biết mỗi Hình 9.2 và Hình 9.3 biểu thị tương ứng với 2 người nào trong 3 người sau : (1) người bị hở van hai lá (van nhĩ thất bên trái), (2) người bị hở van động mạch chủ, (3) người bị hẹp van động mạch chủ ? Giải thích .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu III

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

a.

- Van động mạch chủ đóng ở pha (1), (2), (4), (5).

- Vì van động mạch chủ đóng khi áp lực tâm thất trái nhỏ hơn áp lực động mạch chủ - tương ứng với các pha (1), (2), (4), (5).

 

0,25

0,25

b.

- Ở pha (5) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ.

- Vì pha (5) là giai đoạn tâm nhĩ và tâm thất đều giãn, áp lực tâm nhĩ cao hơn áp lực tâm thất ® máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất ® áp lực tâm nhĩ giảm ® hút máu từ tĩnh mạch chảy về tâm nhĩ.

 

0,25

0,25

c.

- Hình 9.2 thể hiện dị tật (2) hở van động mạch chủ; Hình 9.3 thể hiện dị tật (3) hẹp van động mạch chủ.

- Vì khi van động mạch chủ hở ® ở pha tâm thất giãn, do van động mạch chủ không đóng kín nên máu từ động mạch chảy xuống tâm thất ® áp lực tối thiểu ở động mạch chủ giảm mạnh.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực tối đa ở tâm thất và động mạch chủ đều tăng ® chênh lệch áp lực tối đa và tối thiểu ở động mạch chủ lớn hơn bình thường- Tương ứng với Hình 9.2: Áp lực máu động mạch chủ trong khoảng 50 – 140 mmHg (bình thường là khoảng 80 – 120 mmHg).

- Vì khi van động mạch chủ hẹp ® ở pha tâm thất co tống máu, do van động mạch chủ không mở rộng nên lượng máu từ tâm thất lên động mạch chủ giảm ® lượng máu ứ đọng ở tâm thất trái nhiều ® áp lực tối đa tâm thất tăng.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực ở tâm thất tăng ® chênh lệch giữa áp lực tối đa tâm thất và áp lực tối đa động mạch chủ lớn (bình thường sự chênh lệch này là nhỏ) - Tương ứng với Hình 9.3: Áp lực tối đa tâm thất khoảng 170 mmHg, áp lực tối đa động mạch chủ khoảng 120 mmHg.

(Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án)

 

0,25

 

 

 

 

0,75

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu V

Nội dung

Điểm

1

a.

- Đồ thị thể hiện quá trình phân bào nguyên phân, Phân bào giảm phân

 

0.5

b.

- Kiểu gene của tế bào giai đoạn (i): DE, De, dE, de.

 

0,25

c.

- Nếu số tế bào ở đầu giai đoạn (a) 5 thì số tế bào ở cuối giai đoạn (i) là :

5 x 2k x 4 = 5 x  22 x 4   = 80

-Vì a là giai đoạn nguyên phân ban đầu-> nguyên phân lần 1(c), NP lần 2 (e) tạo 4TB à Các TB này tạo ra thực hiện giảm phân kết thúc giảm phân 1 là (h) kết thúc GP 2 là (i)

 

0,25

2

Quá trình phiên mã và dịch mã của loài này xảy ra đồng thời, ngay cả khi phân tử ARN chưa được tổng hợp xong → đây là sinh vật nhân sơ.

0,25

 

A: Đầu 5’ của mạch khuôn gốc; B: đầu 3’ của mạch khuôn; C: đầu 5’ của mRNA

Giải thích: mRNA 1 dài nhất chứng tỏ quá trình phiên mã từ B đến A → đầu B là 3’; A là 5’

Ở mRNA 1: ribosome dịch chuyển từ ngoài vào trong → C là 5’.

0,25

- TH1: Sai sót trong quá trình phiên mã

- TH2: Sai sót trong quá trình dịch mã

- Đây là loại biến dị không di truyền

- Vì không liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền (DNA)

0,25

0,25

0,25

0,25

Lời giải

Câu IV

Nội dung

Điểm

    1

- Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử RNA.

- Dựa vào chức năng sản phẩm của gene người ta phân loại thành gene cấu trúc và gene điều hòa

+ Gen điều hòa: Mã hóa protein, protein này có chức năng điều hòa hoạt động của các gene khác. Ví dụ điều hòa hoạt động gene cấu trúc.

+ Gen cấu trúc: Mã hóa protein, các loại protein này có chức năng: như cấu trúc tế bào, bảo vệ, hormone, xúc tác....hoặc cấu tạo nên RNA.

0,25

 

0,25

0,25

0,25

 

 

 

2

a.

- Mạch 2 của đoạn gen 2 là mạch khuôn đã phiên mã ra mRNA

- Giải thích:

Trên đoạn gen I:      1- C, 2 – T, 3- G,    4- T

Trên đoạn gen 2:              5- T, 6- T, 7- C, 8- C

Trên mRNA:                    9- U

Trên tRNA :                    10- G,     11- U

HS có thể trình tự các Nucleotide trên đoạn gen1, gene 2 và mRNA như sau:

1. Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?  2.Hình vẽ dưới đây mô tả hai đoạn gen (I, II) và phân tử tRNA đang thực hiện dịch mã trên phân tử mRNA:   (ảnh 2)

0,25

 

 

0,25

b.  

X: chiều 3”,        Y chiều 5”

0,25

c.

TH1: Đột biến điểm thay thế 1 cặp G-C thành cặp T-Aà Codon UAC thành UAA kết thúc sớm quá trình dịch mã

TH2: Đột biến điểm thay thế 1 cặp G-C thành cặp C-Gà Codon UAC thành UAG kết thúc sớm quá trình dịch mã

TH3: Đột biến điểm mất 1 cặp G-C à dịch khung đọc mã di truyền làm xuất hiện Codon kết thúc UAG -> kết thúc sớm quá trình dịch mã

 

 

 

0,75