Câu hỏi:

01/01/2026 7 Lưu

(2,5 điểm)

1.1. Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích.

Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích. (ảnh 1)

1.2. Giải thích vì sao người ta có thể chọn ba phương pháp: Xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá và nhu cầu nước để phân biệt cây C3 với cây C4.

1.3. Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.  Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.

1.4. Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ gấu ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Hãy giải thích kết quả trên. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.

1.5. Trước khi bắt đầu mỗi mùa vụ, người nông dân luôn cày bừa, xới, cuốc,… làm cho đất tơi xốp. Hãy cho biết những hiện tượng gì có thể xảy ra khi bỏ qua bước này trong quá trình trồng trọt, hậu quả sẽ như thế nào?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 1

                                 Hướng dẫn chấm

Điểm

1.1

(0,5 điểm)

+ Đường cong II, IV ứng với thực vật C3. 0,125

+ Đường cong I, III ứng với thực vật C4. 0,125

- Giải thích:

+ Hình a: Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3. 0,125

+ Hình b: Ở nhiệt độ cao, thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3 0,125

0,125

0,125

 

0,125

0,125

1.2

(0,5 điểm)

- Điểm bù CO2 của thực vật C3 cao hơn C4. 0,125

- Nhu cầu nước của thực vật C3 gấp đôi C4. 0,125

- Lá cây C3 chỉ có một loại lục lạp ở tế bào mô giậu và có chứa tinh bột, 0,125 lá cây C4 có hai loại lục lạp: một loại ở tế bào mô giậu không chứa tinh bột, một loại ở tế bào bao bó mạch chứa tinh bột. 0,125

0,125

0,125

0,125

 

0,125

1.3

(0,5 điểm)

a. Căn cứ vào điểm bù ánh sáng để xác định loại cây. 0,125

      - Cây A: Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp nên CO2 thải ra và hấp thụ tương đương è. Cây A là cây trung tính 0,125.                                     

       - Cây B hấp thụ CO2: Cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp nên cây hấp thụ CO2 từ môi trường nhiều hơn thải ra è. Cây B có điểm bù ánh sáng thấp, là cây ưa bóng. 0,125

         - Cây C thải CO2: Cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp nên lượng CO2 thải ra môi trường nhiều hơn hấp thụ. è Cây C có điểm bù ánh sáng cao, là cây ưa sáng. 0,125

        

                                                                                                  

0,125

 

0,125

 

 

0,125

 

 

0,125

 

 

 

 

1.4

(0,5 điểm)

- Sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi sinh khối của lúa, chứng tỏ cỏ gấu là thực vật C4 còn lúa là thực vật C3  0,125

- Thực vật C3 có hô hấp sáng 0,125=> tiêu hao khoảng 30 - 50% sản phẩm 0,125 => sinh khối thấp, còn thực vật C4 không có hô hấp sáng => sinh khối cao hơn. 0,125

0,125

 

0,125

0,125

0,125

1.5

(0,5 điểm)

- Không cày bừa, xới, cuốc, … trước khi bắt đầu mỗi mùa vụ → Đất sẽ thiếu O2 → Các hiện tượng và hậu quả sau:

- Lông hút bị rụng, gãy; rễ cây bị thối → cây không hấp thụ được nước và khoáng.

- Quá trình phản nitrate diễn ra (NO3- → N2) → thất thoát nguồn nitrogen cung cấp cho cây trồng.

- Rễ cây hô hấp kị khí (lên men) → cung cấp không đủ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời tích lũy nhiều ethanol và lactate gây hại cho cây trồng.

0,125

 

0,125

 

0,125

 

 

0,125

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu 3

                                         Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- Đầu mút NST (phân tử DNA) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào → thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát).

- Phân tử DNA dạng mạch thẳng cho phép hệ gene có thể mở rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon.

- DNA dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gene mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thật.

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

2

Giải thích

- Gene trong nhân của các sinh vật nhân thực có các đoạn intron xen kẽ với các đoạn exon → số nucleotit nhiều hơn.

- mRNA của sinh vật nhân thực chỉ gồm các exon (cắt bỏ các intron)→ số nucleotit ít hơn.

Thí nghiệm chứng minh của Pierre Chambom và cộng sự (Pháp):

- Tách mRNA của gene tổng hợp ovalbumin ở tế bào gà, sau đó cho phiên mã ngược để tạo ra cDNA của nó.

- So sánh DNA của gene trong nhân với cDNA, giải trình tự cả 2 loại phân tử DNA, nhận thấy các đoạn poinucleotit có trong DNA của gene trong nhân nhưng không có trong cDNA → Số nucleotit gene 4 trong nhân nhiều hơn.

(Học sinh có thể chọn thí nghiệm khác, đúng vẫn cho đủ điểm)

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

3.3

a

 

 

 

 

 

 

- Hình 3.1:

+ Cơ chế tái bản của DNA.

+ Xảy ra trong nhân tế bào.

- Hình 3.2:

+ Cơ chế phiên mã (tổng hợp RNA)

+ Xảy ra trong nhân tế bào.

- Hình 3.3:

+ Cơ chế dịch mã (hình thành chuỗi polypetide/tổng hợp protein).

+ Xảy ra trong tế bào chất (tại các ribosome).

(Chú ý: HS trả lời đúng 1 cơ chế 0,125 điểm; 2 cơ chế 0,25 điểm; 3 cơ chế được 0,5 điểm)

 

0,5

b

 

- Sản phẩm V chính là chuỗi polypeptide và có cấu trúc ngắn hơn nhiều so với trạng thái bình thường của nó.

- Giải thích:

+ Sự thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 trên mạch 2 của cấu trúc I thành nucleotide T àBộ ba ACG biến đổi thành bộ ba ACT à kết thúc quá trình tạo ra cấu trúc III có mạch 2 mang bộ ba ACT ở vị trí thứ 5.

+ Mạch 2 của cấu trúc III được sử dụng làm khuôn thực hiện phiên mã tạo ra cấu trúc IV là 1 phân tử mRNA bất thường do xuất hiện sớm bộ ba kết thúc (UGA) ở vị trí thứ 5à khi phân tử mRNA bất thường này thực hiện dịch mã sẽ tạo ra sản phẩm V - chuỗi polypeptide ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu.

 

0,25

 

 

0,125

 

 

0,125

Lời giải

Câu 4

                                  Hướng dẫn chấm

Điểm

1a

 

- P là vùng O vì khi mất O thì chất ức chế không bám vào được nên hai gene cấu trúc sẽ hoạt động liên tục, luôn luôn sản xuất tơ, operon luôn luôn mở.

- Q, P, S một trong ba vùng này là P vì khi mất P thì enzyme RNA polimerase không gắn được vào P nên các gene cấu trúc không hoạt động, không sản xuất tơ.

0,25

1b

 

- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc.

- Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc.

Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP