Câu hỏi:

01/01/2026 33 Lưu

(2,5 điểm)

4.1. Một nhà khoa học làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra operon quy định tổng hợp tơ là operon chịu cảm ứng. Operon đó gồm 4 vùng trình tự: PQRS. Tuy nhiên vị trí của vùng O, vùng P chưa xác định được, có hai gene khác nhau quy định tổng hợp tơ. Các trường hợp mất đoạn của operon này đã được tách và thu kết quả như sau: mất đoạn 1 tương ứng với P dẫn đến tơ được tổng hợp liên tục; mất đoạn 2, 3, 4 tương ứng với Q, R, S dẫn đến tơ không được tổng hợp. Hãy xác định:

a) Vùng nào có thể là O, vùng nào có thể là P? Giải thích.

b) Một phần kiểu gene lưỡng bội quy định tổng hợp tơ được thể hiện ở bảng sau:

(Kí hiệu: (-) không có khả năng sản xuất tơ; (I) chịu cảm ứng; (+) có khả năng sản xuất tơ)

Chủng

Kiểu gen

Khả năng sản xuất tơ

1

P+Q-R+S+/ P-Q+R+S+

+

2

P+Q+R+S-/ P+Q+R-S+

-

3

P+Q+R-S+/ P+Q-R+S+

I

       Hãy xác định vùng nào chứa P? Vùng nào là gene cấu trúc? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 4

                                  Hướng dẫn chấm

Điểm

1a

 

- P là vùng O vì khi mất O thì chất ức chế không bám vào được nên hai gene cấu trúc sẽ hoạt động liên tục, luôn luôn sản xuất tơ, operon luôn luôn mở.

- Q, P, S một trong ba vùng này là P vì khi mất P thì enzyme RNA polimerase không gắn được vào P nên các gene cấu trúc không hoạt động, không sản xuất tơ.

0,25

1b

 

- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc.

- Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc.

Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

4.2. Nghiên cứu các gene cấu trúc tham gia vào sự chuyển hóa một chất X gồm A, B, D và E. Một trình tự C liên kết với các trình tự A, B và D, còn E nằm cách xa. Các nhà khoa học phân lập được các đột biến khác nhau ở trình tự C có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc, tạo ra các kiểu gene ở các locus của gene A và trình tự C rồi xác định enzyme do gene A mã hóa được tạo thành khi có mặt hoặc không có mặt chất X như sau:

Dạng

Kiểu gene

Không có X

Có X

1

C+A+

-

+

2

C-A+

-

-

3

C-A+/C+A-

-

+

4

CcA-/C-A+

+

+

Kí hiệu: Cc , C-: Đột biến; C+: Bình thường.

(+) enzyme A được tổng hợp; (-) enzyme A không được tổng hợp

a) Trình tự C đóng vai trò gì trong hoạt động của các gene cấu trúc trên? Giải thích.

b) Các kết quả trên cho thấy đây là một operon điều hòa theo cơ chế nào?

c) Đột biến Cc có tác động gì lên operon đó?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc.

- Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc.

Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

-Từ (1),(2): C bình thường, có X thì operon hoạt động; C đột biến, có X thì operon không hoạt động → C có thể là gene điều hoà hoặc promoter

-Từ (3): C-A+/C+A- biểu hiện giống gene bình thường→ có sự tương tác trong sản phẩm của C- /C+ → Trình tự C phải là gene điều hòa, mang thông tin mã hóa protein chi phối điều hòa hoạt động các gene cấu trúc

0,25

Khi không có chất X thì gene A không biểu hiện, có chất X thì hoạt động → X là chất cảm ứng → operon điều hòa theo cơ chế cảm ứng (dương tính)

0,25

Từ (4): CcA-/C-A+ có hay không có X đều được biểu hiện→Cc là một đột biến làm cho kiểu gene luôn luôn kích hoạt (đột biến cơ định) → tạo prôtêin không bám được vào operator.

0,25

Câu 3:

 4.3. Trong kỹ thuật di truyền, người ta có thể sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh trong plasmid của vi khuẩn làm gene đánh dấu, nhằm phân lập vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp. Khi chuyển gene quy định các yếu tố đông máu ở người vào plasmid chứa gene kháng thuốc kháng sinh là ampicilline.

    Trong quy trình chuyển gene, plasmid và DNA của người được cắt bằng enzyme cắt giới hạn, sau đó nối lại bằng enzyme nối tạo ra DNA tái tổ hợp. Tiếp theo, chuyển hỗn hợp vào vi khuẩn nhận.

      Người ta nuôi cấy tất cả các vi khuẩn này trong môi trường cơ bản không có chất kháng sinh (đĩa 1), các vi khuẩn sinh trưởng thành các khuẩn lạc (1 nhóm vi khuẩn phát triển từ 1 vi khuẩn ban đầu) được đánh số từ 1 đến 7. Sau đó người ta lấy vi khuẩn từ các khuẩn lạc của đĩa 1 nuôi cấy ở vị trí tương ứng lên đĩa 2 (bổ sung kháng sinh ampicilline).

Trong kỹ thuật di truyền, người ta có thể sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh trong plasmid của vi khuẩn làm gene đánh dấu, nhằm phân lập vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp. (ảnh 1)

Dựa vào quy trình thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau:                   Hình 4

 a. Khi sử dụng enzyme cắt giới hạn, cần lưu ý điểm gì?

 b. Vai trò của plasmid trong quy trình trên?

 c. Những vi khuẩn của khuẩn lạc nào có thể mang gene quy định các yếu tố đông máu ở người? Giải thích.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

3a

- Phải sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn để tạo ra cùng một loại đầu dính (đầu nối) có trình tự nucleotide bổ sung ở thể truyền và gene cần chuyển.

0,25

3b

- Vai trò plasmid: Sử dụng làm thể truyền để đưa gene cần chuyển vào tế bào nhận

0,25

3c

- Vi khuẩn của khuẩn lạc 1,5,6 chắc chắn nhận được ADN tái tổ hợp vì:

+ Khuẩn lạc sống được trong môi trường có thuốc kháng sinh ampicilline chứng tỏ chúng nhận được gene kháng thuốc của thể truyền. Như vậy thể truyền đã đưa được ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn.

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu 3

                                         Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- Đầu mút NST (phân tử DNA) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào → thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát).

- Phân tử DNA dạng mạch thẳng cho phép hệ gene có thể mở rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon.

- DNA dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gene mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thật.

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

2

Giải thích

- Gene trong nhân của các sinh vật nhân thực có các đoạn intron xen kẽ với các đoạn exon → số nucleotit nhiều hơn.

- mRNA của sinh vật nhân thực chỉ gồm các exon (cắt bỏ các intron)→ số nucleotit ít hơn.

Thí nghiệm chứng minh của Pierre Chambom và cộng sự (Pháp):

- Tách mRNA của gene tổng hợp ovalbumin ở tế bào gà, sau đó cho phiên mã ngược để tạo ra cDNA của nó.

- So sánh DNA của gene trong nhân với cDNA, giải trình tự cả 2 loại phân tử DNA, nhận thấy các đoạn poinucleotit có trong DNA của gene trong nhân nhưng không có trong cDNA → Số nucleotit gene 4 trong nhân nhiều hơn.

(Học sinh có thể chọn thí nghiệm khác, đúng vẫn cho đủ điểm)

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

3.3

a

 

 

 

 

 

 

- Hình 3.1:

+ Cơ chế tái bản của DNA.

+ Xảy ra trong nhân tế bào.

- Hình 3.2:

+ Cơ chế phiên mã (tổng hợp RNA)

+ Xảy ra trong nhân tế bào.

- Hình 3.3:

+ Cơ chế dịch mã (hình thành chuỗi polypetide/tổng hợp protein).

+ Xảy ra trong tế bào chất (tại các ribosome).

(Chú ý: HS trả lời đúng 1 cơ chế 0,125 điểm; 2 cơ chế 0,25 điểm; 3 cơ chế được 0,5 điểm)

 

0,5

b

 

- Sản phẩm V chính là chuỗi polypeptide và có cấu trúc ngắn hơn nhiều so với trạng thái bình thường của nó.

- Giải thích:

+ Sự thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 trên mạch 2 của cấu trúc I thành nucleotide T àBộ ba ACG biến đổi thành bộ ba ACT à kết thúc quá trình tạo ra cấu trúc III có mạch 2 mang bộ ba ACT ở vị trí thứ 5.

+ Mạch 2 của cấu trúc III được sử dụng làm khuôn thực hiện phiên mã tạo ra cấu trúc IV là 1 phân tử mRNA bất thường do xuất hiện sớm bộ ba kết thúc (UGA) ở vị trí thứ 5à khi phân tử mRNA bất thường này thực hiện dịch mã sẽ tạo ra sản phẩm V - chuỗi polypeptide ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu.

 

0,25

 

 

0,125

 

 

0,125

Lời giải

Câu 5

                                  Hướng dẫn chấm

Điểm

a

- Gene B nằm trong tế bào chất (TBC).

- Vì: ở thể lưỡng bội, gene B có số lượng bản sao không ổn định và có nhiều bản sao. Điều này chứng tỏ gene B nằm trong tế bào chất (có nhiều bản sao và có hàm lượng không đặc trưng cho tế bào).

 

 

 

0,25

 

0,25

 

b

- Tên của thể đột biến I và thể đột biến II:

- Thể đột biến I là lặp đoạn NST (đoạn lặp mang gene A) hoặc thể ba (3 NST ở chiếc NST mang gene A).

Vì: gene A có 3 bản sao, các gene C, D, E, G có 2 bản sao và gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC).

 

- Thể đột biến II là thể tam bội.

Vì: Ở thể đột biến II, các gene A, C, D, E, G đều có 3 bản sao, riêng gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC), các gene nằm trên NST có 3 bản sao thì chứng tỏ là thể tam bội (3n).

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

0,25

 

c

 Gene C và gene D cùng nằm trên 1 NST vì:

- Vì: ở thể đột biến V, gene C và D thì mỗi gene chỉ có 1 bản saoà do đó, nếu là lệch bội ở 1 NST thì chứng tỏ đây là thể một và 2 gene C và D cùng nằm trên 1 NST lệch bội này.

0,25

 

0,25

Câu 3

(2,5 điểm)

1.1. Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích.

Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích. (ảnh 1)

1.2. Giải thích vì sao người ta có thể chọn ba phương pháp: Xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá và nhu cầu nước để phân biệt cây C3 với cây C4.

1.3. Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.  Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.

1.4. Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ gấu ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Hãy giải thích kết quả trên. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.

1.5. Trước khi bắt đầu mỗi mùa vụ, người nông dân luôn cày bừa, xới, cuốc,… làm cho đất tơi xốp. Hãy cho biết những hiện tượng gì có thể xảy ra khi bỏ qua bước này trong quá trình trồng trọt, hậu quả sẽ như thế nào?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP