Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 1 có đáp án - Đề Tự luận
10 người thi tuần này 4.6 29 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu 1 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
1.1 (0,5 điểm) |
+ Đường cong II, IV ứng với thực vật C3. 0,125 + Đường cong I, III ứng với thực vật C4. 0,125 - Giải thích: + Hình a: Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3. 0,125 + Hình b: Ở nhiệt độ cao, thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3 0,125 |
0,125 0,125
0,125 0,125 |
|
1.2 (0,5 điểm) |
- Điểm bù CO2 của thực vật C3 cao hơn C4. 0,125 - Nhu cầu nước của thực vật C3 gấp đôi C4. 0,125 - Lá cây C3 chỉ có một loại lục lạp ở tế bào mô giậu và có chứa tinh bột, 0,125 lá cây C4 có hai loại lục lạp: một loại ở tế bào mô giậu không chứa tinh bột, một loại ở tế bào bao bó mạch chứa tinh bột. 0,125 |
0,125 0,125 0,125
0,125 |
|
1.3 (0,5 điểm) |
a. Căn cứ vào điểm bù ánh sáng để xác định loại cây. 0,125 - Cây A: Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp nên CO2 thải ra và hấp thụ tương đương è. Cây A là cây trung tính 0,125. - Cây B hấp thụ CO2: Cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp nên cây hấp thụ CO2 từ môi trường nhiều hơn thải ra è. Cây B có điểm bù ánh sáng thấp, là cây ưa bóng. 0,125 - Cây C thải CO2: Cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp nên lượng CO2 thải ra môi trường nhiều hơn hấp thụ. è Cây C có điểm bù ánh sáng cao, là cây ưa sáng. 0,125
|
0,125
0,125
0,125
0,125
|
|
1.4 (0,5 điểm) |
- Sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi sinh khối của lúa, chứng tỏ cỏ gấu là thực vật C4 còn lúa là thực vật C3 0,125 - Thực vật C3 có hô hấp sáng 0,125=> tiêu hao khoảng 30 - 50% sản phẩm 0,125 => sinh khối thấp, còn thực vật C4 không có hô hấp sáng => sinh khối cao hơn. 0,125 |
0,125
0,125 0,125 0,125 |
|
1.5 (0,5 điểm) |
- Không cày bừa, xới, cuốc, … trước khi bắt đầu mỗi mùa vụ → Đất sẽ thiếu O2 → Các hiện tượng và hậu quả sau: - Lông hút bị rụng, gãy; rễ cây bị thối → cây không hấp thụ được nước và khoáng. - Quá trình phản nitrate diễn ra (NO3- → N2) → thất thoát nguồn nitrogen cung cấp cho cây trồng. - Rễ cây hô hấp kị khí (lên men) → cung cấp không đủ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời tích lũy nhiều ethanol và lactate gây hại cho cây trồng. |
0,125
0,125
0,125
0,125 |
Lời giải
|
Câu 2 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
2.1
|
a. Thân nhiệt tăng do bị sốt: đường cong phân li oxyhemoglobin chuyển dịch sang phải, giá trị P50 tăng (> 27mmHg) → tăng cường phân li oxyhemoglobin, giải phóng nhiều oxy cho mô/tế bào. Hình minh họa đúng b. Ngộ độc khí CO (carbon monoxide) → đường cong phân li oxyhemoglobin chuyển dịch sang trái, giá trị P50 giảm (< 27mmHg) → hạn chế phân li oxyhemoglobin, giải phóng ít oxy cho mô/tế bào, nếu không cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong. Hình minh họa đúng |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
2.2
|
- Khi van tổ chim hẹp, lượng máu được tống ra khỏi tâm thất trái trong giai đoạn tâm thu giảm 0,125 gây giảm huyết áp tâm thu dẫn đến huyết áp kẹt.0,125 - Huyết áp kẹt làm giảm áp lực bơm máu,/ tuần hoàn máu giảm 0,125, dễ gây phì đại tâm thất trái 0,125 dẫn đến suy tim 0,125 |
0,125 0,125 0,125 0,125
|
|
2.3
|
- Người B uống rượu nên ức chế tiết ít hormone ADH hơn người A. à do đó ở người B lượng nước được hấp thu giảm, nên nước tiểu nhiều hơn người A. - Người C uống cà phê làm tăng huyết áp. à do đó tăng tốc độ quá trình lọc máu ở thận và giảm tái hấp thu Na+ kéo theo giảm tái hấp thu nước nên nước tiểu tăng. |
0,25 0,25
0,25 0,25 |
Lời giải
|
Câu 3 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
1 |
- Đầu mút NST (phân tử DNA) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào → thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát). - Phân tử DNA dạng mạch thẳng cho phép hệ gene có thể mở rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon. - DNA dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gene mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thật. |
0,25
0,25
0,25 |
|
2 |
Giải thích - Gene trong nhân của các sinh vật nhân thực có các đoạn intron xen kẽ với các đoạn exon → số nucleotit nhiều hơn. - mRNA của sinh vật nhân thực chỉ gồm các exon (cắt bỏ các intron)→ số nucleotit ít hơn. Thí nghiệm chứng minh của Pierre Chambom và cộng sự (Pháp): - Tách mRNA của gene tổng hợp ovalbumin ở tế bào gà, sau đó cho phiên mã ngược để tạo ra cDNA của nó. - So sánh DNA của gene trong nhân với cDNA, giải trình tự cả 2 loại phân tử DNA, nhận thấy các đoạn poinucleotit có trong DNA của gene trong nhân nhưng không có trong cDNA → Số nucleotit gene 4 trong nhân nhiều hơn. (Học sinh có thể chọn thí nghiệm khác, đúng vẫn cho đủ điểm) |
0,25
0,25
0,25 |
|
3.3 a
|
- Hình 3.1: + Cơ chế tái bản của DNA. + Xảy ra trong nhân tế bào. - Hình 3.2: + Cơ chế phiên mã (tổng hợp RNA) + Xảy ra trong nhân tế bào. - Hình 3.3: + Cơ chế dịch mã (hình thành chuỗi polypetide/tổng hợp protein). + Xảy ra trong tế bào chất (tại các ribosome). (Chú ý: HS trả lời đúng 1 cơ chế 0,125 điểm; 2 cơ chế 0,25 điểm; 3 cơ chế được 0,5 điểm) |
0,5 |
|
b |
- Sản phẩm V chính là chuỗi polypeptide và có cấu trúc ngắn hơn nhiều so với trạng thái bình thường của nó. - Giải thích: + Sự thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 trên mạch 2 của cấu trúc I thành nucleotide T àBộ ba ACG biến đổi thành bộ ba ACT à kết thúc quá trình tạo ra cấu trúc III có mạch 2 mang bộ ba ACT ở vị trí thứ 5. + Mạch 2 của cấu trúc III được sử dụng làm khuôn thực hiện phiên mã tạo ra cấu trúc IV là 1 phân tử mRNA bất thường do xuất hiện sớm bộ ba kết thúc (UGA) ở vị trí thứ 5à khi phân tử mRNA bất thường này thực hiện dịch mã sẽ tạo ra sản phẩm V - chuỗi polypeptide ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu. |
0,25
0,125
0,125 |
Lời giải
|
Câu 5 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
a |
- Gene B nằm trong tế bào chất (TBC). - Vì: ở thể lưỡng bội, gene B có số lượng bản sao không ổn định và có nhiều bản sao. Điều này chứng tỏ gene B nằm trong tế bào chất (có nhiều bản sao và có hàm lượng không đặc trưng cho tế bào).
|
0,25
0,25
|
|
b |
- Tên của thể đột biến I và thể đột biến II: - Thể đột biến I là lặp đoạn NST (đoạn lặp mang gene A) hoặc thể ba (3 NST ở chiếc NST mang gene A). Vì: gene A có 3 bản sao, các gene C, D, E, G có 2 bản sao và gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC).
- Thể đột biến II là thể tam bội. Vì: Ở thể đột biến II, các gene A, C, D, E, G đều có 3 bản sao, riêng gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC), các gene nằm trên NST có 3 bản sao thì chứng tỏ là thể tam bội (3n).
|
0,25
0,25
0,25
0,25
|
|
c |
Gene C và gene D cùng nằm trên 1 NST vì: - Vì: ở thể đột biến V, gene C và D thì mỗi gene chỉ có 1 bản saoà do đó, nếu là lệch bội ở 1 NST thì chứng tỏ đây là thể một và 2 gene C và D cùng nằm trên 1 NST lệch bội này. |
0,25
0,25 |
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Câu 5
4.1. Một nhà khoa học làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra operon quy định tổng hợp tơ là operon chịu cảm ứng. Operon đó gồm 4 vùng trình tự: PQRS. Tuy nhiên vị trí của vùng O, vùng P chưa xác định được, có hai gene khác nhau quy định tổng hợp tơ. Các trường hợp mất đoạn của operon này đã được tách và thu kết quả như sau: mất đoạn 1 tương ứng với P dẫn đến tơ được tổng hợp liên tục; mất đoạn 2, 3, 4 tương ứng với Q, R, S dẫn đến tơ không được tổng hợp. Hãy xác định:
a) Vùng nào có thể là O, vùng nào có thể là P? Giải thích.
b) Một phần kiểu gene lưỡng bội quy định tổng hợp tơ được thể hiện ở bảng sau:
(Kí hiệu: (-) không có khả năng sản xuất tơ; (I) chịu cảm ứng; (+) có khả năng sản xuất tơ)
|
Chủng |
Kiểu gen |
Khả năng sản xuất tơ |
|
1 |
P+Q-R+S+/ P-Q+R+S+ |
+ |
|
2 |
P+Q+R+S-/ P+Q+R-S+ |
- |
|
3 |
P+Q+R-S+/ P+Q-R+S+ |
I |
Hãy xác định vùng nào chứa P? Vùng nào là gene cấu trúc? Giải thích.
Lời giải
|
Câu 4 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
1a
|
- P là vùng O vì khi mất O thì chất ức chế không bám vào được nên hai gene cấu trúc sẽ hoạt động liên tục, luôn luôn sản xuất tơ, operon luôn luôn mở. - Q, P, S một trong ba vùng này là P vì khi mất P thì enzyme RNA polimerase không gắn được vào P nên các gene cấu trúc không hoạt động, không sản xuất tơ. |
0,25 |
|
1b
|
- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc. - Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc. Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc. |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



