(2,5 điểm)
3.1. Cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hoá so với cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân sơ?
3.2. Hãy giải thích tại sao ở động vật có vú, gene tạo thành trong thực nghiệm do quá trình phiên mã ngược có số nucleotide ít hơn gene trong nhân? Trình bày thí nghiệm chứng minh hiện tượng này.
3.3. Các Hình 3.1, 3.2 và 3.3 dưới đây minh họa các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, hãy cho biết:

a) Mỗi hình minh họa cơ chế di truyền nào và xảy ra ở đâu trong tế bào nhân thực?
b) Giả sử cấu trúc I trong cơ chế di truyền ở Hình 3.2 khi thực hiện cơ chế di truyền như Hình 3.1 đã xảy ra hiện tượng thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 (từ trái sang phải) trên mạch 2 thành nucleotide T và tạo ra cấu trúc III. Cấu trúc III tham gia vào cơ chế di truyền như Hình 3.2 tạo ra cấu trúc IV, cấu trúc IV tham gia vào cơ chế di tuyền như Hình 3.3 tạo ra sản phẩm V. Hãy nêu và giải thích sự khác biệt về cấu trúc của sản phẩm V so với trạng thái ban đầu của nó.
(2,5 điểm)
3.1. Cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hoá so với cấu trúc DNA dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân sơ?
3.2. Hãy giải thích tại sao ở động vật có vú, gene tạo thành trong thực nghiệm do quá trình phiên mã ngược có số nucleotide ít hơn gene trong nhân? Trình bày thí nghiệm chứng minh hiện tượng này.
3.3. Các Hình 3.1, 3.2 và 3.3 dưới đây minh họa các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, hãy cho biết:

a) Mỗi hình minh họa cơ chế di truyền nào và xảy ra ở đâu trong tế bào nhân thực?
b) Giả sử cấu trúc I trong cơ chế di truyền ở Hình 3.2 khi thực hiện cơ chế di truyền như Hình 3.1 đã xảy ra hiện tượng thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 (từ trái sang phải) trên mạch 2 thành nucleotide T và tạo ra cấu trúc III. Cấu trúc III tham gia vào cơ chế di truyền như Hình 3.2 tạo ra cấu trúc IV, cấu trúc IV tham gia vào cơ chế di tuyền như Hình 3.3 tạo ra sản phẩm V. Hãy nêu và giải thích sự khác biệt về cấu trúc của sản phẩm V so với trạng thái ban đầu của nó.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu 3 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
1 |
- Đầu mút NST (phân tử DNA) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào → thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát). - Phân tử DNA dạng mạch thẳng cho phép hệ gene có thể mở rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon. - DNA dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gene mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thật. |
0,25
0,25
0,25 |
|
2 |
Giải thích - Gene trong nhân của các sinh vật nhân thực có các đoạn intron xen kẽ với các đoạn exon → số nucleotit nhiều hơn. - mRNA của sinh vật nhân thực chỉ gồm các exon (cắt bỏ các intron)→ số nucleotit ít hơn. Thí nghiệm chứng minh của Pierre Chambom và cộng sự (Pháp): - Tách mRNA của gene tổng hợp ovalbumin ở tế bào gà, sau đó cho phiên mã ngược để tạo ra cDNA của nó. - So sánh DNA của gene trong nhân với cDNA, giải trình tự cả 2 loại phân tử DNA, nhận thấy các đoạn poinucleotit có trong DNA của gene trong nhân nhưng không có trong cDNA → Số nucleotit gene 4 trong nhân nhiều hơn. (Học sinh có thể chọn thí nghiệm khác, đúng vẫn cho đủ điểm) |
0,25
0,25
0,25 |
|
3.3 a
|
- Hình 3.1: + Cơ chế tái bản của DNA. + Xảy ra trong nhân tế bào. - Hình 3.2: + Cơ chế phiên mã (tổng hợp RNA) + Xảy ra trong nhân tế bào. - Hình 3.3: + Cơ chế dịch mã (hình thành chuỗi polypetide/tổng hợp protein). + Xảy ra trong tế bào chất (tại các ribosome). (Chú ý: HS trả lời đúng 1 cơ chế 0,125 điểm; 2 cơ chế 0,25 điểm; 3 cơ chế được 0,5 điểm) |
0,5 |
|
b |
- Sản phẩm V chính là chuỗi polypeptide và có cấu trúc ngắn hơn nhiều so với trạng thái bình thường của nó. - Giải thích: + Sự thay thế nucleotide G ở vị trí thứ 15 trên mạch 2 của cấu trúc I thành nucleotide T àBộ ba ACG biến đổi thành bộ ba ACT à kết thúc quá trình tạo ra cấu trúc III có mạch 2 mang bộ ba ACT ở vị trí thứ 5. + Mạch 2 của cấu trúc III được sử dụng làm khuôn thực hiện phiên mã tạo ra cấu trúc IV là 1 phân tử mRNA bất thường do xuất hiện sớm bộ ba kết thúc (UGA) ở vị trí thứ 5à khi phân tử mRNA bất thường này thực hiện dịch mã sẽ tạo ra sản phẩm V - chuỗi polypeptide ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu. |
0,25
0,125
0,125 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
4.1. Một nhà khoa học làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra operon quy định tổng hợp tơ là operon chịu cảm ứng. Operon đó gồm 4 vùng trình tự: PQRS. Tuy nhiên vị trí của vùng O, vùng P chưa xác định được, có hai gene khác nhau quy định tổng hợp tơ. Các trường hợp mất đoạn của operon này đã được tách và thu kết quả như sau: mất đoạn 1 tương ứng với P dẫn đến tơ được tổng hợp liên tục; mất đoạn 2, 3, 4 tương ứng với Q, R, S dẫn đến tơ không được tổng hợp. Hãy xác định:
a) Vùng nào có thể là O, vùng nào có thể là P? Giải thích.
b) Một phần kiểu gene lưỡng bội quy định tổng hợp tơ được thể hiện ở bảng sau:
(Kí hiệu: (-) không có khả năng sản xuất tơ; (I) chịu cảm ứng; (+) có khả năng sản xuất tơ)
|
Chủng |
Kiểu gen |
Khả năng sản xuất tơ |
|
1 |
P+Q-R+S+/ P-Q+R+S+ |
+ |
|
2 |
P+Q+R+S-/ P+Q+R-S+ |
- |
|
3 |
P+Q+R-S+/ P+Q-R+S+ |
I |
Hãy xác định vùng nào chứa P? Vùng nào là gene cấu trúc? Giải thích.
Lời giải
|
Câu 4 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
1a
|
- P là vùng O vì khi mất O thì chất ức chế không bám vào được nên hai gene cấu trúc sẽ hoạt động liên tục, luôn luôn sản xuất tơ, operon luôn luôn mở. - Q, P, S một trong ba vùng này là P vì khi mất P thì enzyme RNA polimerase không gắn được vào P nên các gene cấu trúc không hoạt động, không sản xuất tơ. |
0,25 |
|
1b
|
- Giả sử Q là P: ở chủng 2 phải chịu cảm ứng vì R và S phải bổ trợ cho nhau, nhưng theo đề chúng không sản xuất được tơ nên Q không phải là P→Q là gene cấu trúc. - Giả sử R là P: ở chủng 3 DNA thứ nhất không hoạt động và DNA thứ hai không sản xuất được tơ vì Q bị sai hỏng, theo đề chúng lại sản xuất được tơ nên không phải là P→ R là gene cấu trúc. Vậy S là P và Q, R là gene cấu trúc. |
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu 5 |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
a |
- Gene B nằm trong tế bào chất (TBC). - Vì: ở thể lưỡng bội, gene B có số lượng bản sao không ổn định và có nhiều bản sao. Điều này chứng tỏ gene B nằm trong tế bào chất (có nhiều bản sao và có hàm lượng không đặc trưng cho tế bào).
|
0,25
0,25
|
|
b |
- Tên của thể đột biến I và thể đột biến II: - Thể đột biến I là lặp đoạn NST (đoạn lặp mang gene A) hoặc thể ba (3 NST ở chiếc NST mang gene A). Vì: gene A có 3 bản sao, các gene C, D, E, G có 2 bản sao và gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC).
- Thể đột biến II là thể tam bội. Vì: Ở thể đột biến II, các gene A, C, D, E, G đều có 3 bản sao, riêng gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC), các gene nằm trên NST có 3 bản sao thì chứng tỏ là thể tam bội (3n).
|
0,25
0,25
0,25
0,25
|
|
c |
Gene C và gene D cùng nằm trên 1 NST vì: - Vì: ở thể đột biến V, gene C và D thì mỗi gene chỉ có 1 bản saoà do đó, nếu là lệch bội ở 1 NST thì chứng tỏ đây là thể một và 2 gene C và D cùng nằm trên 1 NST lệch bội này. |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


