Câu hỏi:

02/01/2026 7 Lưu

(2.5 đ) 

1. Hình dưới đây mô tà các con đường di chuyển của nước ở rễ cây, hãy cho biết: 

Hình dưới đây mô tà các con đường di chuyển của nước ở rễ cây, hãy cho biết:  (ảnh 1)

a. Tên gọi của các cấu trúc tương ứng với các kí hiệu (a), (b), (c), (3) và hai con đường di chuyển của nước (1) và (2). 

b. Nêu đặc điểm và vai trò của cấu trúc (c). 

2. So sánh hai con đường cố định CO2 ở thực vật C3 và C4. Giải thích tại sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu I 

Nội dung 

Điểm 

(0.75 điểm) 

a - Mạch gỗ (xylem); b - Mạch rây (phloem);         c - Đai caspary;      3 - Biểu bì 

 

1 - Con đường tế bào chất;     2 - Con đường gian bào. 

 

b- Đặc điểm của đai caspari: là phần thành tế bào và khoảng gian bào giữa các tế bào nội bì của rễ thấm suberin và lignin → hoàn toàn không thấm nước và chất tan. 

 

- Vai trò: 

+ Điều chỉnh lượng nước và chất tan vào rễ do đai caspari chặn dòng vận chuyển theo con đường gian bào → dòng nước và chất khoáng buộc phải đi qua tế bào nội bì sẽ bị kiểm soát bởi màng sinh chất và tế bào chất của tế bào nội bì giúp điều chỉnh lượng nước vào cây và chặn một số chất độc hại với cây do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất. 

+ Ngăn nước từ trong phần lõi của rễ bị thẩm thấu ngược ra vỏ rễ. 

    

 

(1.25 điểm) 

- Giống nhau: đều có chu trình Calvin 

 

- Khác nhau: 

Đặc điểm 

Con đường C3 

Con đường C4 

Chất nhận CO2 đầu tiên  

Ribulose1,5 biphosphate (RuBP) 

PEP 

Sản phẩm ổn định đầu tiên 

Chất 3C (PGA) 

Chất 4C (OAA) 

Enzyme xúc tác cho quá trình cố định CO2 

Rubisco 

PEP-carboxylase 

Tiến trình 

Có 1 giai đoạn là chu trình Calvin 

Gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tạo và chu trình Calvin 

Số loại tế bào tham gia cố định CO2 

1 loại: TB mô giậu 

2 loại: TB mô giậu 

           TB bao bó mạch 

Thời gian xảy ra  

Ban ngày 

Ban ngày 

Năng suất sinh học 

Thấp hơn 

Cao hơn 

 

 

 

- Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật Cthực vật C4 

Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cũng như tốc độ thoát hơi nước thấp hơn.  

0,25 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có thể xếp thành 3 nhóm

Nhóm 1: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào: kì sau giảm phân 2.

Nhóm 2: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 1.

Nhóm 3: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 2.

Số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 240, vậy số nhiễm sắc thể đơn là 400; số nhiễm sắc thể kép là 160.

Số nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng bằng số nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng và bằng 80.

Số tế bào nhóm 1 là: 400 : 8 = 50, sẽ tạo ra số giao tử là 100.

Số tế bào nhóm 2 là: 80 : 8 = 10, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Số tế bào nhóm 3 là: 80 : 4 = 20, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Tổng số giao tử tạo ra là: 100 + 40 + 40 = 180 giao tử

Câu 2

( 3.0 đ)

1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?

2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?

3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

1

 

-Theo lý thuyết ngẫu nhiên xác suất bắt gặp đoạn trình tự nu AGGCT = (1/4)5

-Số vị trí cắt = ( 1/4)5 x 3.107 = 29296,875 =29297 vị trí cắt

-Số đoạn DNA = 29297 + 1= 29278 đoạn

( Thí sinh cần lý giải các phép tính để có điểm tối đa)

 

 

 

 

2

 

-Đột biến theo kiểu tính thoái hoá của mã dy truyền ,tức là nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 amino axit.Đột biến chuyển đổi giữa các bộ ba thoái hoá ko làm thay đổi amino nên không làm thay đổi hoạt tính của protein’

-Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng song các amino axit có tính chất lý hoá giống nhau có thể không làm thay đổi hoạt tính của protein

-Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng amino axint đó không thuộc vùng quyết định hoạt tính của protein

-Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng amino axit đó không làm thay đổi cấu hình của protein vì vậy không làm thay đổi hoạt tính của protein.

 

 

 

 

3

 

 

-Quá trình sao chép DNAtrong các tế bào sống cũng như trong ống nghiệm mạch DAN mới được tổng hợp theo chiều 5, - 3 .Do vậy sự lắp ráp các nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn để tạo sợi mới bao giờ cũng bắt đầu từ đầu 3, -OH của đường C5H10O4. Nhóm 3, -OH của đường C5H10O4 là cơ sở để hình thành liên kết phophodieste nối giữa các nu.

-Điểm gốc sao chép chưa có đầu 3,-OH tự do, vì vậy việc khởi đầu sao chép DAN trong tế bào sống cũng như nhân bản DAN trong ống nghiệm đều đòihoir phải có yếu tố mồi để tạo ra nhóm 3,-OH.

-Mồi là đoạn DNA hoặc RNA sợi đơn ngắn b sung với đầu 5, của sợi khuôn.Đoạn mồi trong sao chép DNA in vi vo là RNA trong in vitro là DNA

-Vì : trong nhân bản in vi tro mồi được tổng hợp nhờ enzim nhóm DNA pol còn trong in vivo nhờ nhóm RNA pol. DNA pol không có khả năng lắp ráp nu theo nguyên tắc bổ sung nếu điểm gốc chưa có sẵn đầu 3,-OH tự do trong khi RNA pol có khả năng này.

 

.