Câu hỏi:

02/01/2026 39 Lưu

(2.0 đ)

1a. Một đoạn phân tử DNA dưới đây được phiên mã theo hướng mũi tên thì sản phẩm mRNA được tạo ra có trình tự nucleotide như thế nào?

Mạch (1):       5'..... G C A T T C G C C G A......3'

Mạch (2):       3'..... C G T A A G C G G C T......5'

1b. Tại sao enzyme RNA polymerase chỉ bắt đầu phiên mã tại vùng khởi động phiên mã của gene?

2a. Dựa vào mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn đường ruột dưới đây, giải thích vì sao gene điều hòa (R) thường xuyên hoạt động để tổng hợp protein ức chế trong cả điều kiện môi trường có lactose và môi trường không có lactose?

Một đoạn phân tử DNA dưới đây được phiên mã theo hướng mũi tên thì sản phẩm mRNA được tạo ra có trình tự nucleotide như thế nào? (ảnh 1)

2b. Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các loài sinh vật khác nhau.

Loài sinh vật

Kích thước hệ gen(Mb)

Số lượng gene trung bình

Vi khuẩn H.influenzae

1.8

950

Nấm men

12

500

Ruồi giấm

180

100

Người

3200

10

 

Bảng số liệu này nói lên điều gì?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

V

(4.0đ)

1a

- Theo chiều trượt của RNA polymerase thì mạch (1) có chiều 3’-5’ là mạch mang mã gốc của gene được sử dụng làm khuôn cho quá trình phiên mã.

- Trình tự nucleotide trên mRNA:        5'..... C G U A A G C G G C U......3'

 

 

1b

Vì: chỉ khi yếu tố s thuộc RNA polimerase hoàn thiện liên kết với promoter thì nó mới làm thay đổi cấu hình sợi kép DNA thành dạng 2 mạch đơn để khởi đầu cho quá trình phiên mã.

 

2a

- Vì: gene điều hòa (R) được gắn trực tiếp với vùng P, nên gene R luôn phiên mã tạo mARN, tham gia dịch mã tạo protein ức chế.

 

2b

Bảng số liệu cho thấy:

- Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.

- Số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide của hệ gene giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).

- Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.

- Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide không làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.

 

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có thể xếp thành 3 nhóm

Nhóm 1: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào: kì sau giảm phân 2.

Nhóm 2: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 1.

Nhóm 3: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 2.

Số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 240, vậy số nhiễm sắc thể đơn là 400; số nhiễm sắc thể kép là 160.

Số nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng bằng số nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng và bằng 80.

Số tế bào nhóm 1 là: 400 : 8 = 50, sẽ tạo ra số giao tử là 100.

Số tế bào nhóm 2 là: 80 : 8 = 10, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Số tế bào nhóm 3 là: 80 : 4 = 20, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Tổng số giao tử tạo ra là: 100 + 40 + 40 = 180 giao tử

Lời giải

1.

Vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến động mạch nhánh, tiểu động mạch. Chậm nhất ở mao mạch. Sau đó tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch nhánh và tĩnh mạch chủ

- Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, sau đó giảm dần và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ

- Vẽ hình

 

 

2.    Cơ chế duy trì cân bằng glucozo trong máu:

-         Điền các nội dung: 1: Các TB β của tụy giải phóng Insulin vào máu

    2: Gan thu glucose và dự trữ dưới dạng glycogen

    3: Các TB α của tụy giải phóng glucagon vào máu

    4: Gan phân cắt glycogen và giải phóng glucose vào máu

Giải thích: - Ở người, nồng độ Glucozơ trong máu cân bằng khoảng 90mg/ 100ml. Sự cân bằng Glucôzơ nội môi được điều hòa bởi hai hoocmôn đối kháng là Insulin và Glucagon.

- Khi mức Glucôzơ máu tăng cao kích thích lên tuyến tụy, các tế bào β của tụy giải phóng Insulin vào máu. Insulin chuyển hóa Glucôzơ thành Glicôgen tích lũy trong gan, đồng thời kích thích các tế bào cơ thể lấy nhiều Glucôzơ làm cho nồng độ Glucôzơ máu giảm về mức cân bằng.

- Khi mức Glucôzơ máu giảm kích thích lên tuyến tụy, các tế bào α của tụy giải phóng Glucagon vào máu. Glucagon chuyển hóa Glicôgen trong gan thành Glucôzơ, giải phóng vào máu làm cho nồng độ Glucôzơ máu tăng về mức cân bằng.

 

 

Câu 4

( 3.0 đ)

1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?

2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?

3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP