Câu hỏi:

02/01/2026 9 Lưu

(2.0 đ)

1a. Một đoạn phân tử DNA dưới đây được phiên mã theo hướng mũi tên thì sản phẩm mRNA được tạo ra có trình tự nucleotide như thế nào?

Mạch (1):       5'..... G C A T T C G C C G A......3'

Mạch (2):       3'..... C G T A A G C G G C T......5'

1b. Tại sao enzyme RNA polymerase chỉ bắt đầu phiên mã tại vùng khởi động phiên mã của gene?

2a. Dựa vào mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn đường ruột dưới đây, giải thích vì sao gene điều hòa (R) thường xuyên hoạt động để tổng hợp protein ức chế trong cả điều kiện môi trường có lactose và môi trường không có lactose?

Một đoạn phân tử DNA dưới đây được phiên mã theo hướng mũi tên thì sản phẩm mRNA được tạo ra có trình tự nucleotide như thế nào? (ảnh 1)

2b. Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các loài sinh vật khác nhau.

Loài sinh vật

Kích thước hệ gen(Mb)

Số lượng gene trung bình

Vi khuẩn H.influenzae

1.8

950

Nấm men

12

500

Ruồi giấm

180

100

Người

3200

10

 

Bảng số liệu này nói lên điều gì?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

V

(4.0đ)

1a

- Theo chiều trượt của RNA polymerase thì mạch (1) có chiều 3’-5’ là mạch mang mã gốc của gene được sử dụng làm khuôn cho quá trình phiên mã.

- Trình tự nucleotide trên mRNA:        5'..... C G U A A G C G G C U......3'

 

 

1b

Vì: chỉ khi yếu tố s thuộc RNA polimerase hoàn thiện liên kết với promoter thì nó mới làm thay đổi cấu hình sợi kép DNA thành dạng 2 mạch đơn để khởi đầu cho quá trình phiên mã.

 

2a

- Vì: gene điều hòa (R) được gắn trực tiếp với vùng P, nên gene R luôn phiên mã tạo mARN, tham gia dịch mã tạo protein ức chế.

 

2b

Bảng số liệu cho thấy:

- Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.

- Số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide của hệ gene giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).

- Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.

- Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide không làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.

 

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có thể xếp thành 3 nhóm

Nhóm 1: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào: kì sau giảm phân 2.

Nhóm 2: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 1.

Nhóm 3: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 2.

Số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 240, vậy số nhiễm sắc thể đơn là 400; số nhiễm sắc thể kép là 160.

Số nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng bằng số nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng và bằng 80.

Số tế bào nhóm 1 là: 400 : 8 = 50, sẽ tạo ra số giao tử là 100.

Số tế bào nhóm 2 là: 80 : 8 = 10, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Số tế bào nhóm 3 là: 80 : 4 = 20, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Tổng số giao tử tạo ra là: 100 + 40 + 40 = 180 giao tử

Câu 2

( 3.0 đ)

1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?

2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?

3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

1

 

-Theo lý thuyết ngẫu nhiên xác suất bắt gặp đoạn trình tự nu AGGCT = (1/4)5

-Số vị trí cắt = ( 1/4)5 x 3.107 = 29296,875 =29297 vị trí cắt

-Số đoạn DNA = 29297 + 1= 29278 đoạn

( Thí sinh cần lý giải các phép tính để có điểm tối đa)

 

 

 

 

2

 

-Đột biến theo kiểu tính thoái hoá của mã dy truyền ,tức là nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 amino axit.Đột biến chuyển đổi giữa các bộ ba thoái hoá ko làm thay đổi amino nên không làm thay đổi hoạt tính của protein’

-Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng song các amino axit có tính chất lý hoá giống nhau có thể không làm thay đổi hoạt tính của protein

-Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng amino axint đó không thuộc vùng quyết định hoạt tính của protein

-Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng amino axit đó không làm thay đổi cấu hình của protein vì vậy không làm thay đổi hoạt tính của protein.

 

 

 

 

3

 

 

-Quá trình sao chép DNAtrong các tế bào sống cũng như trong ống nghiệm mạch DAN mới được tổng hợp theo chiều 5, - 3 .Do vậy sự lắp ráp các nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn để tạo sợi mới bao giờ cũng bắt đầu từ đầu 3, -OH của đường C5H10O4. Nhóm 3, -OH của đường C5H10O4 là cơ sở để hình thành liên kết phophodieste nối giữa các nu.

-Điểm gốc sao chép chưa có đầu 3,-OH tự do, vì vậy việc khởi đầu sao chép DAN trong tế bào sống cũng như nhân bản DAN trong ống nghiệm đều đòihoir phải có yếu tố mồi để tạo ra nhóm 3,-OH.

-Mồi là đoạn DNA hoặc RNA sợi đơn ngắn b sung với đầu 5, của sợi khuôn.Đoạn mồi trong sao chép DNA in vi vo là RNA trong in vitro là DNA

-Vì : trong nhân bản in vi tro mồi được tổng hợp nhờ enzim nhóm DNA pol còn trong in vivo nhờ nhóm RNA pol. DNA pol không có khả năng lắp ráp nu theo nguyên tắc bổ sung nếu điểm gốc chưa có sẵn đầu 3,-OH tự do trong khi RNA pol có khả năng này.

 

.