khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/01/2026 215 Lưu

(2.0 đ)

1a. Một đoạn phân tử DNA dưới đây được phiên mã theo hướng mũi tên thì sản phẩm mRNA được tạo ra có trình tự nucleotide như thế nào?

Mạch (1):       5'..... G C A T T C G C C G A......3'

Mạch (2):       3'..... C G T A A G C G G C T......5'

1b. Tại sao enzyme RNA polymerase chỉ bắt đầu phiên mã tại vùng khởi động phiên mã của gene?

2a. Dựa vào mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn đường ruột dưới đây, giải thích vì sao gene điều hòa (R) thường xuyên hoạt động để tổng hợp protein ức chế trong cả điều kiện môi trường có lactose và môi trường không có lactose?

Một đoạn phân tử DNA dưới đây được phiên mã theo hướng mũi tên thì sản phẩm mRNA được tạo ra có trình tự nucleotide như thế nào? (ảnh 1)

2b. Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các loài sinh vật khác nhau.

Loài sinh vật

Kích thước hệ gen(Mb)

Số lượng gene trung bình

Vi khuẩn H.influenzae

1.8

950

Nấm men

12

500

Ruồi giấm

180

100

Người

3200

10

 

Bảng số liệu này nói lên điều gì?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

V

(4.0đ)

1a

- Theo chiều trượt của RNA polymerase thì mạch (1) có chiều 3’-5’ là mạch mang mã gốc của gene được sử dụng làm khuôn cho quá trình phiên mã.

- Trình tự nucleotide trên mRNA:        5'..... C G U A A G C G G C U......3'

 

 

1b

Vì: chỉ khi yếu tố s thuộc RNA polimerase hoàn thiện liên kết với promoter thì nó mới làm thay đổi cấu hình sợi kép DNA thành dạng 2 mạch đơn để khởi đầu cho quá trình phiên mã.

 

2a

- Vì: gene điều hòa (R) được gắn trực tiếp với vùng P, nên gene R luôn phiên mã tạo mARN, tham gia dịch mã tạo protein ức chế.

 

2b

Bảng số liệu cho thấy:

- Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.

- Số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide của hệ gene giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).

- Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.

- Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide không làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.

 

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có thể xếp thành 3 nhóm

Nhóm 1: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào: kì sau giảm phân 2.

Nhóm 2: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 1.

Nhóm 3: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 2.

Số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 240, vậy số nhiễm sắc thể đơn là 400; số nhiễm sắc thể kép là 160.

Số nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng bằng số nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng và bằng 80.

Số tế bào nhóm 1 là: 400 : 8 = 50, sẽ tạo ra số giao tử là 100.

Số tế bào nhóm 2 là: 80 : 8 = 10, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Số tế bào nhóm 3 là: 80 : 4 = 20, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Tổng số giao tử tạo ra là: 100 + 40 + 40 = 180 giao tử

Lời giải

Câu I 

Nội dung 

Điểm 

(0.75 điểm) 

a - Mạch gỗ (xylem); b - Mạch rây (phloem);         c - Đai caspary;      3 - Biểu bì 

 

1 - Con đường tế bào chất;     2 - Con đường gian bào. 

 

b- Đặc điểm của đai caspari: là phần thành tế bào và khoảng gian bào giữa các tế bào nội bì của rễ thấm suberin và lignin → hoàn toàn không thấm nước và chất tan. 

 

- Vai trò: 

+ Điều chỉnh lượng nước và chất tan vào rễ do đai caspari chặn dòng vận chuyển theo con đường gian bào → dòng nước và chất khoáng buộc phải đi qua tế bào nội bì sẽ bị kiểm soát bởi màng sinh chất và tế bào chất của tế bào nội bì giúp điều chỉnh lượng nước vào cây và chặn một số chất độc hại với cây do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất. 

+ Ngăn nước từ trong phần lõi của rễ bị thẩm thấu ngược ra vỏ rễ. 

    

 

(1.25 điểm) 

- Giống nhau: đều có chu trình Calvin 

 

- Khác nhau: 

Đặc điểm 

Con đường C3 

Con đường C4 

Chất nhận CO2 đầu tiên  

Ribulose1,5 biphosphate (RuBP) 

PEP 

Sản phẩm ổn định đầu tiên 

Chất 3C (PGA) 

Chất 4C (OAA) 

Enzyme xúc tác cho quá trình cố định CO2 

Rubisco 

PEP-carboxylase 

Tiến trình 

Có 1 giai đoạn là chu trình Calvin 

Gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tạo và chu trình Calvin 

Số loại tế bào tham gia cố định CO2 

1 loại: TB mô giậu 

2 loại: TB mô giậu 

           TB bao bó mạch 

Thời gian xảy ra  

Ban ngày 

Ban ngày 

Năng suất sinh học 

Thấp hơn 

Cao hơn 

 

 

 

- Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật Cthực vật C4 

Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cũng như tốc độ thoát hơi nước thấp hơn.  

0,25 

Câu 4

( 3.0 đ)

1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?

2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?

3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP