Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thanh Chương 1 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
4.6 0 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu I |
Nội dung |
Điểm |
|||||||||||||||||||||||
|
1 (0.75 điểm) |
a - Mạch gỗ (xylem); b - Mạch rây (phloem); c - Đai caspary; 3 - Biểu bì |
||||||||||||||||||||||||
|
1 - Con đường tế bào chất; 2 - Con đường gian bào. |
|||||||||||||||||||||||||
|
b- Đặc điểm của đai caspari: là phần thành tế bào và khoảng gian bào giữa các tế bào nội bì của rễ thấm suberin và lignin → hoàn toàn không thấm nước và chất tan. |
|||||||||||||||||||||||||
|
- Vai trò: + Điều chỉnh lượng nước và chất tan vào rễ do đai caspari chặn dòng vận chuyển theo con đường gian bào → dòng nước và chất khoáng buộc phải đi qua tế bào nội bì sẽ bị kiểm soát bởi màng sinh chất và tế bào chất của tế bào nội bì giúp điều chỉnh lượng nước vào cây và chặn một số chất độc hại với cây do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất. + Ngăn nước từ trong phần lõi của rễ bị thẩm thấu ngược ra vỏ rễ. |
|
||||||||||||||||||||||||
|
2 (1.25 điểm) |
- Giống nhau: đều có chu trình Calvin |
||||||||||||||||||||||||
|
- Khác nhau:
|
|
||||||||||||||||||||||||
|
- Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì thực vật C4 Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cũng như tốc độ thoát hơi nước thấp hơn. |
0,25 |
Lời giải
|
1. |
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến động mạch nhánh, tiểu động mạch. Chậm nhất ở mao mạch. Sau đó tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch nhánh và tĩnh mạch chủ - Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, sau đó giảm dần và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ - Vẽ hình |
|
|
|
2. Cơ chế duy trì cân bằng glucozo trong máu: - Điền các nội dung: 1: Các TB β của tụy giải phóng Insulin vào máu 2: Gan thu glucose và dự trữ dưới dạng glycogen 3: Các TB α của tụy giải phóng glucagon vào máu 4: Gan phân cắt glycogen và giải phóng glucose vào máu Giải thích: - Ở người, nồng độ Glucozơ trong máu cân bằng khoảng 90mg/ 100ml. Sự cân bằng Glucôzơ nội môi được điều hòa bởi hai hoocmôn đối kháng là Insulin và Glucagon. - Khi mức Glucôzơ máu tăng cao kích thích lên tuyến tụy, các tế bào β của tụy giải phóng Insulin vào máu. Insulin chuyển hóa Glucôzơ thành Glicôgen tích lũy trong gan, đồng thời kích thích các tế bào cơ thể lấy nhiều Glucôzơ làm cho nồng độ Glucôzơ máu giảm về mức cân bằng. - Khi mức Glucôzơ máu giảm kích thích lên tuyến tụy, các tế bào α của tụy giải phóng Glucagon vào máu. Glucagon chuyển hóa Glicôgen trong gan thành Glucôzơ, giải phóng vào máu làm cho nồng độ Glucôzơ máu tăng về mức cân bằng. |
|
Câu 3
( 3.0 đ)
1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?
2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?
3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?
( 3.0 đ)
1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?
2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?
3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
-Theo lý thuyết ngẫu nhiên xác suất bắt gặp đoạn trình tự nu AGGCT = (1/4)5 -Số vị trí cắt = ( 1/4)5 x 3.107 = 29296,875 =29297 vị trí cắt -Số đoạn DNA = 29297 + 1= 29278 đoạn ( Thí sinh cần lý giải các phép tính để có điểm tối đa)
|
|
|
2 |
-Đột biến theo kiểu tính thoái hoá của mã dy truyền ,tức là nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 amino axit.Đột biến chuyển đổi giữa các bộ ba thoái hoá ko làm thay đổi amino nên không làm thay đổi hoạt tính của protein’ -Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng song các amino axit có tính chất lý hoá giống nhau có thể không làm thay đổi hoạt tính của protein -Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng amino axint đó không thuộc vùng quyết định hoạt tính của protein -Đột biến làm thay đổi amino axit nhưng amino axit đó không làm thay đổi cấu hình của protein vì vậy không làm thay đổi hoạt tính của protein. |
|
|
3
|
-Quá trình sao chép DNAtrong các tế bào sống cũng như trong ống nghiệm mạch DAN mới được tổng hợp theo chiều 5, - 3 .Do vậy sự lắp ráp các nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn để tạo sợi mới bao giờ cũng bắt đầu từ đầu 3, -OH của đường C5H10O4. Nhóm 3, -OH của đường C5H10O4 là cơ sở để hình thành liên kết phophodieste nối giữa các nu. -Điểm gốc sao chép chưa có đầu 3,-OH tự do, vì vậy việc khởi đầu sao chép DAN trong tế bào sống cũng như nhân bản DAN trong ống nghiệm đều đòihoir phải có yếu tố mồi để tạo ra nhóm 3,-OH. -Mồi là đoạn DNA hoặc RNA sợi đơn ngắn bổ sung với đầu 5, của sợi khuôn.Đoạn mồi trong sao chép DNA in vi vo là RNA trong in vitro là DNA -Vì : trong nhân bản in vi tro mồi được tổng hợp nhờ enzim nhóm DNA pol còn trong in vivo nhờ nhóm RNA pol. DNA pol không có khả năng lắp ráp nu theo nguyên tắc bổ sung nếu điểm gốc chưa có sẵn đầu 3,-OH tự do trong khi RNA pol có khả năng này.
. |
|
Lời giải
Có thể xếp thành 3 nhóm
Nhóm 1: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào: kì sau giảm phân 2.
Nhóm 2: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 1.
Nhóm 3: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 2.
Số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 240, vậy số nhiễm sắc thể đơn là 400; số nhiễm sắc thể kép là 160.
Số nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng bằng số nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng và bằng 80.
Số tế bào nhóm 1 là: 400 : 8 = 50, sẽ tạo ra số giao tử là 100.
Số tế bào nhóm 2 là: 80 : 8 = 10, sẽ tạo ra số giao tử là 40.
Số tế bào nhóm 3 là: 80 : 4 = 20, sẽ tạo ra số giao tử là 40.
Tổng số giao tử tạo ra là: 100 + 40 + 40 = 180 giao tử
Lời giải
|
V (4.0đ) |
1a |
- Theo chiều trượt của RNA polymerase thì mạch (1) có chiều 3’-5’ là mạch mang mã gốc của gene được sử dụng làm khuôn cho quá trình phiên mã. - Trình tự nucleotide trên mRNA: 5'..... C G U A A G C G G C U......3' |
|
|
1b |
Vì: chỉ khi yếu tố s thuộc RNA polimerase hoàn thiện liên kết với promoter thì nó mới làm thay đổi cấu hình sợi kép DNA thành dạng 2 mạch đơn để khởi đầu cho quá trình phiên mã. |
|
|
|
2a |
- Vì: gene điều hòa (R) được gắn trực tiếp với vùng P, nên gene R luôn phiên mã tạo mARN, tham gia dịch mã tạo protein ức chế. |
|
|
|
2b |
Bảng số liệu cho thấy: - Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật. - Số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide của hệ gene giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men). - Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp. - Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide không làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein. |
|


