Câu hỏi:

02/01/2026 78 Lưu

(2.0 điểm)

1. Vận tốc dòng máu, huyết áp khác nhau như thế nào ở các loại mạch? Vẽ đồ thị thể hiện.

2. Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi glucôzơ bằng Insulin và Glucagon. Hãy điền nội dung phù hợp vào những vị trí 1, 2, 3, 4 và giải thích cơ chế

Vận tốc dòng máu, huyết áp khác nhau như thế nào ở các loại mạch? Vẽ đồ thị thể hiện. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

Vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến động mạch nhánh, tiểu động mạch. Chậm nhất ở mao mạch. Sau đó tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch nhánh và tĩnh mạch chủ

- Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, sau đó giảm dần và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ

- Vẽ hình

 

 

2.    Cơ chế duy trì cân bằng glucozo trong máu:

-         Điền các nội dung: 1: Các TB β của tụy giải phóng Insulin vào máu

    2: Gan thu glucose và dự trữ dưới dạng glycogen

    3: Các TB α của tụy giải phóng glucagon vào máu

    4: Gan phân cắt glycogen và giải phóng glucose vào máu

Giải thích: - Ở người, nồng độ Glucozơ trong máu cân bằng khoảng 90mg/ 100ml. Sự cân bằng Glucôzơ nội môi được điều hòa bởi hai hoocmôn đối kháng là Insulin và Glucagon.

- Khi mức Glucôzơ máu tăng cao kích thích lên tuyến tụy, các tế bào β của tụy giải phóng Insulin vào máu. Insulin chuyển hóa Glucôzơ thành Glicôgen tích lũy trong gan, đồng thời kích thích các tế bào cơ thể lấy nhiều Glucôzơ làm cho nồng độ Glucôzơ máu giảm về mức cân bằng.

- Khi mức Glucôzơ máu giảm kích thích lên tuyến tụy, các tế bào α của tụy giải phóng Glucagon vào máu. Glucagon chuyển hóa Glicôgen trong gan thành Glucôzơ, giải phóng vào máu làm cho nồng độ Glucôzơ máu tăng về mức cân bằng.

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có thể xếp thành 3 nhóm

Nhóm 1: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào: kì sau giảm phân 2.

Nhóm 2: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 1.

Nhóm 3: các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo: kì giữa giảm phân 2.

Số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 240, vậy số nhiễm sắc thể đơn là 400; số nhiễm sắc thể kép là 160.

Số nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng bằng số nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng và bằng 80.

Số tế bào nhóm 1 là: 400 : 8 = 50, sẽ tạo ra số giao tử là 100.

Số tế bào nhóm 2 là: 80 : 8 = 10, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Số tế bào nhóm 3 là: 80 : 4 = 20, sẽ tạo ra số giao tử là 40.

Tổng số giao tử tạo ra là: 100 + 40 + 40 = 180 giao tử

Lời giải

Câu I 

Nội dung 

Điểm 

(0.75 điểm) 

a - Mạch gỗ (xylem); b - Mạch rây (phloem);         c - Đai caspary;      3 - Biểu bì 

 

1 - Con đường tế bào chất;     2 - Con đường gian bào. 

 

b- Đặc điểm của đai caspari: là phần thành tế bào và khoảng gian bào giữa các tế bào nội bì của rễ thấm suberin và lignin → hoàn toàn không thấm nước và chất tan. 

 

- Vai trò: 

+ Điều chỉnh lượng nước và chất tan vào rễ do đai caspari chặn dòng vận chuyển theo con đường gian bào → dòng nước và chất khoáng buộc phải đi qua tế bào nội bì sẽ bị kiểm soát bởi màng sinh chất và tế bào chất của tế bào nội bì giúp điều chỉnh lượng nước vào cây và chặn một số chất độc hại với cây do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất. 

+ Ngăn nước từ trong phần lõi của rễ bị thẩm thấu ngược ra vỏ rễ. 

    

 

(1.25 điểm) 

- Giống nhau: đều có chu trình Calvin 

 

- Khác nhau: 

Đặc điểm 

Con đường C3 

Con đường C4 

Chất nhận CO2 đầu tiên  

Ribulose1,5 biphosphate (RuBP) 

PEP 

Sản phẩm ổn định đầu tiên 

Chất 3C (PGA) 

Chất 4C (OAA) 

Enzyme xúc tác cho quá trình cố định CO2 

Rubisco 

PEP-carboxylase 

Tiến trình 

Có 1 giai đoạn là chu trình Calvin 

Gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tạo và chu trình Calvin 

Số loại tế bào tham gia cố định CO2 

1 loại: TB mô giậu 

2 loại: TB mô giậu 

           TB bao bó mạch 

Thời gian xảy ra  

Ban ngày 

Ban ngày 

Năng suất sinh học 

Thấp hơn 

Cao hơn 

 

 

 

- Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật Cthực vật C4 

Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cũng như tốc độ thoát hơi nước thấp hơn.  

0,25 

Câu 3

( 3.0 đ)

1. Có một enzym cắt giới hạn các đoạn DNA mạch kép ở đoạn trình tự nu AGGCT.Khi sử dụng enzym này để cắt một phân tử DNA có tổng số 3.107 cặp nu(bp) thì theo lý thuyết phân tử DNA này bị cắt thành bao nhiêu đoạn DNA?

2. Đột biến nguyên khung được tìm thấy là dạng đột biến phổ biến nhất trong phạm vi một loài.hãy cho biết những dạng đột biến nguyên khung nào của gen cấu trúc không hoặc ít làm thay đổi hoạt tính của protein do gen đó mã hoá?

3. Tại sao trong quá trình sao chép DNA trong tế bào sống( in vi vo) cũng như sao chép DNA trong ống nghiệm ( in vitro) đều có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép DNA in vivo và mồi trong sao chép DNA in vitro.Tạo sao có sự khác nhau đó?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP