Câu hỏi:

02/01/2026 16 Lưu

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau: 

\(x\)

\( - \infty \)             – 1                     3                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

–          0         +          0            –

Hỏi \(f\left( x \right)\) là tam thức nào dưới đây?

A. \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 2x + 3\);        

B. \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\);    

C. \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 4x - 3\);           
D. \(f\left( x \right) =  - {x^2} - 2x + 3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Quan sát bảng xét dấu ta thấy \(f\left( { - 1} \right) = 0\) và \(f\left( 3 \right) = 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x =  - 1\) và \(x = 3\), do đó loại đáp án C và D. 

Lại có \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\,\, - 1} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).

Vậy ta chọn đáp án A: \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 2x + 3\) do có hệ số \(a =  - 1 < 0\) (trong trái ngoài cùng).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 0;                              
B. 1;                          
C. 2;                           
D. 3.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 4x}  = 2x - 2\] ta được

\( - {x^2} + 4x = 4{x^2} - 8x + 4\).

Sau khi thu gọn ta được \(5{x^2} - 12x + 4 = 0\). Từ đó tìm được \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{2}{5}\).

Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có \(x = 2\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm là \(x = 2\).  

Câu 2

A. 2;                              
B. 4;                          
C. 1;                           
D. 3.

Lời giải

Ta có:

\(\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  = \sqrt {2m + 3x - {x^2}} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 4x - 3 \ge 0\\ - {x^2} + 4x - 3 = 2m + 3x - {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 3\\x = 2m + 3\end{array} \right.\)

Để phương trình (1) có nghiệm thì \(1 \le 2m + 3 \le 3 \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 0 \Rightarrow m \in \left[ { - 1;\,\,0} \right]\).

Suy ra \(a =  - 1,\,\,b = 0\), do đó \({a^2} + {b^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {0^2} = 1\).

Câu 3

A. \(\left( {0;\,\,4} \right)\);                              
B. \(\left( {0;\,\,2} \right)\);  
C. \(\left( {2;\,\,0} \right)\);                     
D. \(\left( {4;\,\,0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\];         

B. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[{\left( {a{x^2} + bx + c} \right)^2} = {\left( {d{x^2} + ex + f} \right)^2}\];              

C. Mọi nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \];  

D. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] thỏa mãn bất phương trình \(a{x^2} + bx + c \ge 0\) (hoặc \(d{x^2} + ex + f \ge 0\)).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(S = \left[ { - 1;4} \right]\);                         
B. \(S = \left( { - \infty ; - 1} \right)\);                                  
C.\(S = \left( {4; + \infty } \right)\);                  
D.\(S = \left( { - 1;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP